Vấn đề thường gặp của trader

Chào mừng bạn đến với sự Hỗ trợ của BACSIFOREX

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp mà các Trader cần BACSIFOREX chúng tôi giải đáp…

Question 1: Giao dịch Forex là gì?

Forex được viết tắt là “Foreign exchange”. Đây được hiểu là hình thức kinh doanh trao đổi các loại tiền tệ giữa các quốc gia khác nhau. Cả hai đều được sử dụng và đều đề cập đến tên gọi chung là “ngoại hối”. Thuật ngữ FX chủ yếu được sử dụng ở Mỹ trong khi “Forex” được sử dụng rộng rãi ở Anh. Các nhà giao dịch chuyên nghiệp tại Mỹ và nhà môi giới đều có xu hướng sử dụng thuật ngữ “FX”. Trong khi “Forex” là thuật ngữ được sử dụng trong thị trường bán lẻ, và Forex được xem như một nghề nghiệp ở Anh.

“Ngoại hối” có nghĩa đen là tiền. Phần “exchange” (giao dịch) của thuật ngữ có nghĩa là trao đổi, tức một thứ nào đó có giá trị tiền tệ để đổi lấy một thứ khác có giá trị tương đương. Trong đó mỗi bên sẵn sàng trao đổi với số tiền tương ứng với nhau. Giá được hai bên sẵn sàng thực hiện trao đổi được gọi là tỷ giá hối đoái.

Ví dụ : Khi bạn đi đến sân bay để trao đổi ngoại tệ, đó không phải là giao dịch. Giao dịch là quá trình trao đổi qua lại giữa hai bên đối lập. Giao dịch liên quan đến việc thương lượng giá cả thỏa mãn cả hai bên và có thể liên quan đến các chiêu trò, lừa đảo, các thủ thuật,… Bạn có thể đặt giá thầu cho một thứ mà người khác nghĩ là có giá trị, hoặc bạn có thể cung cấp thứ gì đó mà bạn đánh giá cao hơn những người khác muốn mua.

Chúc các bạn giao dịch thành công!

Question 2: Tại sao tỷ giá tiền tệ thay đổi?

Tại sao tỷ giá tiền tệ thay đổi? Vào một ngày đẹp trời bạn sẽ thấy đồng GBP được niêm yết ở mức 1,7000 và sau đó nó sẽ ở mức 1,2600. Giá có sự thay đổi là giảm 4400 điểm và điều này không phải là điều gì quá bất thường. Tại thời điểm này, bạn cần phải chấp nhận rằng giá Forex có thể di chuyển rất xa và rất nhanh.

Chuyện gì đã xảy sau sự thay đổi đó?

Câu trả lời rõ ràng là các nhà giao dịch đang trong quá trình thay đổi suy nghĩ của họ về giá trị của đồng Bảng Anh hoặc giá trị của đồng USD. Trên thực tế, vì không ai biết hoặc thậm chí có thể đoán được giá trị thực sự là gì, các nhà giao dịch đang suy đoán những gì người khác sẽ nghĩ trong tương lai về giá của  đồng GBP hoặc USD. Nếu hôm nay, nhà giao dịch GBP đồng mua đồng tiền này ở mức 1,2600, đó là vì anh ta biết được một số dữ liệu hoặc tin tức bất lợi cho đồng GBP trong tương lai. Tương lai có thể là hai phút, hai ngày hoặc hai tuần, nhưng kỹ năng của nhà giao dịch nằm trong việc dự đoán xác suất dữ liệu hoặc tin tức trước phần còn lại của thị trường.

Nói cách khác, các nhà đầu tư khi đầu tư vào đồng tiền GBP thì họ sẽ suy nghĩ về nhu cầu trong tương lai đối với đồng tiền này.

Có ba thành phần chính cho các nhà giao dịch dự đoán khi đầu tư vào một đồng tiền (Bảng Anh)

1. Biểu đồ – 2. Tin tức – 3. Kinh tế

Question 3: Tại sao nên giao dịch Forex?

Thị trường có tính thanh khoản cao nhất thế giới 5400 tỷ $.

Thị trường Forex hoạt động liên tục 24/5. bạn có thể giao vào buổi tối và thậm chí là vào cuối ngày.

Thu lợi nhuận 2 chiều ở đi lên và đi xuống của thị trường.

Đoàn bẫy tài chính cao.

Vốn tham gia đầu tư ban đầu thấp khoảng 100$!

Bảo vệ số dư tài khoản của bạn tốt!

Không lo sợ đình chỉ giao dịch, hủy niêm yết trên thị trường!

Thị trường không bị thao túng về giá.

Khớp lệnh thị trường lệnh Mua/Bán nhanh chóng!

Thị trường ngày càng mở rộng quy mô toàn cầu.

Question 4: Lời khuyên dành tặng cho nhà giao dịch ngoại hối!?

 

  1. Vấn đề đầu tiên nằm ở việc không thể tinh chỉnh phân tích của bạn để nó có liên quan ngay đến giao dịch chính xác mà bạn muốn thực hiện tiếp theo. Bạn có thể biết từ cả phân tích cơ bản và kỹ thuật rằng đồng euro đang tăng giá, nhưng giao dịch của bạn vẫn bị thua lỗ vì điểm dừng của bạn bị ảnh hưởng bởi sự tăng giá bất thường. Không có giải pháp cho vấn đề này. Phân tích của bạn có thể tuyệt vời và hoàn toàn chính xác, nhưng bạn vẫn thua một hoặc nhiều giao dịch. Nói cách khác, bạn có thể đúng và vẫn chịu lỗ. Không phải phân tích cơ bản hay phân tích kỹ thuật là không chính xác, nhưng các lệnh giao dịch cần phải chính xác – vào lệnh tại X và thoát lệnh tại Y để kiếm lợi nhuận hoặc cắt lệnh tại Z khi thua lỗ.
  2. Vấn đề thứ hai là cách quản lý tiền của bạn có thể không phù hợp với loại tiền bạn đang giao dịch. Hãy nói rằng bạn có thể đủ khả năng để mất chỉ 10 points nhưng loại tiền tệ mà bạn thường giao dịch thường có biến động trong với phạm vi trung bình là 50 points, điều này là không hợp lý. Để hạn chế quá nhiều điểm Stop Loss bị Hit, bạn cần giảm khối lượng vào lệnh hoặc thêm vốn để có thể đủ điểm dừng rộng hơn hoặc chuyển đổi sang một loại tiền tệ khác có biên độ ít hơn 50 point trong khung thời gian đã chọn hoặc giảm khung thời gian của bạn.
  3. Hầu hết các nhà giao dịch có quá nhiều thua lỗ bởi vì ngay cả khi họ có nhiều giao dịch thắng hơn thua giao dịch, nhưng họ sẽ thắng ít và thua nên tổng thể vẫn là thua. Từ quan điểm quản lý tiền, sẽ tốt hơn nếu có tỷ lệ thua lỗ bằng đô la ít nhất là 1,1 đến 1 (nghĩa là bạn kiếm được 1,10 đô la cho mỗi 1 đô la bị mất). Những người tham vọng có thể nhắm đến tỉ lệ 3:1 (3 đô la thắng cho mỗi 1 đô la bị mất), nhưng điều này rất khó để đạt được.
  4. Không có một hệ thống giao dịch pha trộn cả quy tắc giao dịch kỹ thuật với quy tắc quản lý tiền. Đây không phải là công việc trong một ngày, một tuần hoặc thậm chí là một năm mà đây là đầu tư dài hạn.
  5. Hãy để nói rằng bạn dành thời gian để tạo ra một hệ thống giao dịch pha trộn các quy tắc kỹ thuật và quy tắc quản lý tiền. Bạn có thể tin tưởng vào nó để cung cấp tỷ lệ lãi – lỗ tốt trong một khoảng thời gian dài không? Không. Thị trường thay đổi. Bạn sẽ cần phải điều chỉnh hệ thống giao dịch của mình với các điều kiện thay đổi của thị trường.
  6. Hãy để nói rằng bạn có một hệ thống và bạn có khả năng để tiếp tục thích nghi, sửa đổi nó. Bạn có kỷ luật tự giác để thực hiện nó? Thực hiện không nghiêm túc sẽ làm hỏng ngay cả những hệ thống tốt nhất. Không thực hiện một hoặc nhiều giao dịch theo linh cảm, hoặc thực hiện một giao dịch khác thường hoặc các giao dịch bị ảnh hưởng đến cảm xúc và bạn không còn giao dịch hệ thống của mình nữa.
  7. Vậy tại sao không mua một hệ thống giao dịch từ chuyên gia khác? Với tỷ lệ lãi / lỗ là 3:1. Câu trả lời là chuyên gia có thể đã kiếm được 90% lợi nhuận từ một số ít giao dịch trong suốt một năm và 90% giao dịch là thua lỗ trong cả năm. Hãy tự hỏi mình liệu bạn có thể tiếp tục giao dịch khi 9 trên 10 giao dịch là thua lỗ. Hoặc có lẽ hệ thống đặc biệt này đòi hỏi phải thực hiện hàng tá giao dịch ra – vào mỗi ngày. Đánh giá cao rủi ro nhiều hơn với số học P & L – nó cũng ảnh hưởng đến cảm xúc và ý thức về giá trị bản thân của bạn. Nhận lấy quá nhiều rủi ro và tài khoản của bạn sẽ nhanh chóng bị cháy. Vào lệnh với khối lượng quá nhỏ và bạn phải dò dẫm với điều này bạn sẽ không bao giờ kiếm được tiền. Vấn đề ở chỗ, rủi ro quá cao là một vấn đề cá nhân và không có người nào khác trên có thể đo được rủi ro chính xác của bạn.

Question 5: bạn cần biết gì về các cặp ngoại tệ trong Forex?

Các cặp tiền tệ là gì? Giao dịch Forex là hành động đồng thời mua đồng tiền này và bán đồng tiền khác, do đó, tỷ giá Forex sẽ liên quan đến một cặp tiền tệ. Khi bạn mua một túi táo, bạn phải dùng một khoản tiền để đổi lấy nó; tương tự như vậy, khi bạn mua “một túi ngoại tệ” nào đó, bạn vẫn phải dùng một khoản tiền để đổi lấy, điều khác nhau ở đây là bạn đang dùng tiền để đổi lấy tiền.

 
Giá của túi tiền ngoại tệ được trích dẫn theo tỷ giá của đồng tiền bạn đang trả, hay còn gọi là tỷ giá hối đoái.
Ví dụ, tỷ giá của cặp tiền tệ Euro so với đô la Mỹ đang là 1,11350. Điều này có nghĩa là với 1 Euro thì bạn nhận được 1,1135$ đô-la Mỹ.
Tỷ giá của cặp tiền tệ Yên Nhật so với đô la Mỹ là 110,210. Điều này có nghĩa là với 1$ Mỹ, bạn sẽ nhận được 110,21 ¥ Yên Nhật.
Ghi nhớ ký hiệu viết tắt của các đồng tiền khi giao dịch.
EUR = Euro –  GBP = Bảng Anh –  USD = Đôla Mỹ –  JPY = Yên Nhật
CHF = Frank Thụy Sỹ –  CAD = Đôla Canada –  AUD = Đôla Úc – NZD = Đôla New Zealand
Các cặp tiền tệ nào được giao dịch phổ biến nhất?
Theo Khảo sát Ngân hàng Trung ương Triennial mới nhất của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế được thực hiện vào tháng 4 năm 2016, đồng tiền Mỹ, đồng euro và đồng yên chiếm phần lớn nhất trong tất cả các giao dịch giao ngay. Điều này làm cho Euro/đô-la Mỹ (EUR/USD) và đô-la Mỹ/Yên (USD/JPY) trở thành cặp tiền tệ được giao dịch phổ biến nhất.

Question 6: Phiên giao dịch là gì??

Đối với phần lớn các nhà kinh doanh, một ngày kinh doanh Forex bắt đầu vào lúc 5h00 sáng giờ bờ Đông nước Mỹ (New York), từ 10h00 sáng giờ Luôn Đôn. Bởi thị trường Forex mở cửa 24 giờ trong ngày, do đó một ngày kinh doanh Forex đóng cửa vào 5h00 chiều giờ New York, tức 10h00 tối giờ Luôn Đôn.
Tại sao người ta lại sử dụng mốc thời gian trên? Thực tế là khi New York đang là 5h00 chiều Chủ nhật, thì ở Úc và New Zealand đang là sáng Thứ Hai. Theo múi thời gian Quốc tế, sáng Thứ Hai bắt đầu từ phần này của Thế giới trước bất cứ thị trường Forex nào khác còn lại, do đó nó được định mốc là khởi đầu một ngày kinh doanh Forex.
Trên tổng thể, lượng giao dịch vào thời gian bắt đầu ngày Forex là thấp vì cả 3 trung tâm kinh doanh Forex (Anh, Mỹ và Nhật) còn đang chưa hoạt động vào khoảng thời gian này.
Phiên Châu Úc
Đây là khoảng thời gian đồng Đôla và New Zealand có thể có những giao động.
Phiên Châu Á
Trong một vài giờ tiếp theo, tức khoảng 7h00 chiều giờ bờ Đông nước Mỹ, hoặc là giờ nửa đêm tại Luân Đôn, thị trường Nhật Bản thức giấc và bắt đầu tăng nhiệt. Đây là thời điểm được coi là bắt đầu của Phiên Châu Á.
Nhật Bản là trung tâm Forex lớn thứ 3, chiếm khoảng 10% tổng lượng giao dịch của thị trường Thế giới. Nhiều ngân hàng và quỹ bảo trợ lớn trên Thế giới đặt văn phòng tại Tokyo. Hoạt động của các cặp ngoại tệ có đồng Yên Nhật tham gia cũng bắt đầu tăng tốc trong khoảng thời gian này.
Phiên Châu Âu
Khi ngày kinh doanh ở Châu Á lắng xuống vào khoảng 3h00 sáng giờ bờ Đông nước Mỹ, thị trường Châu Âu bắt đầu mở và ngày kinh doanh ở Luôn Đôn bắt đầu. Đây là thời điểm được coi là mở đầu Phiên Châu Âu.
Anh là thị trường Forex quan trọng nhất trên địa cầu và Luôn Đôn được coi là thủ đô của kinh doanh Forex Thế giới. Khoảng 30% trong tổng lượng giao dịch ngoại hối đến từ các trung tâm giao dịch ở Luôn Đôn.
Phiên Mỹ
Khoảng 8h00 sáng giờ New York, tức khoảng giữa phiên giao dịch Luân Đôn, các nhà kinh doanh Forex Mỹ bắt đầu vào cuộc. Đây được xem là khởi đầu của Phiên giao dịch Mỹ. New York là thị trường quan trọng thứ hai, chiếm khoảng 15% tổng lượng giao dịch Forex toàn cầu.

 

 

 

Question 7: Làm thế nào để kiếm lợi nhuận từ Forex??

Tiền được tạo ra trong giao dịch Forex khi đồng tiền mua được mua đang tăng giá hoặc đồng tiền được bán đang giảm giá. Trong thực tế, nó không quan trọng cho dù bạn đang Bán EUR/USD vì nghĩ rằng dữ liệu sắp tới về EUR, hoặc Mua USD (và sử dụng EUR làm phương tiện) vì bạn nghĩ rằng đồng đô la sẽ tăng trưởng mạnh. Bạn có thể chọn EUR vì nó có tính thanh khoản cao. Nhưng bạn cũng có thể hiện quan điểm lạc quan của mình đối với đồng USD (nghĩ rằng USD sẽ tăng) bằng cách mua USD/CHF, có nghĩa là bạn đang mua USD.
Làm sao để kiếm tiền trong Forex khi giao dịch ngoại hối là một trò chơi có tổng bằng không, trong đó một bên thắng và bên còn lại sẽ phải thua. Nếu bạn mua GBP/USD với giá 1,2600 và bán với giá 1,3000, bạn đã kiếm được 400 pips. Người bán cho bạn với giá 1,2600 đã mất cơ hội bằng 400 pips. Có thể hình dung rằng người bán không hài lòng, bởi vì có lẽ anh ta đã mua khi GBP ở mức giá 1,2600. Vậy là anh ta đã tự kiếm được 400 pips tiền lời, nhưng sự thật vẫn là nếu anh ta giữ lệnh này, anh ta sẽ giàu hơn với 400 điểm chứ không phải bạn.

 

 

 

Question 8: Pips là gì??

Khi đọc các bài phân tích hoặc tin tức, chắc chắn bạn đã thấy các cụm từ như “cặp tiền đã tăng/giảm … pip”. Pip là gì và nó ảnh hưởng như thế nào đến số tiền bạn kiếm được?

Một pip có ý nghĩa là “Điểm thập phân”. Nó thể hiện sự thay đổi nhỏ nhất trong tỉ giá của một cặp tiền tệ. Thông thường, một cặp tiền được tính đến bốn chữ số thập phân, ví dụ, báo giá của GBP/USD được ghi như vầy: 1.3463. Tuy nhiên, có một số cặp tiền chỉ có 2 chữ số thập phân. Ví dụ: cặp đô la Mỹ/yên Nhật được báo giá là 109.70. Một pip được biểu diễn bằng số thập phân cuối cùng trong giá/báo giá.

Nếu EUR/USD thay đổi từ 1.0800 lên 1.0805, thay đổi này sẽ là 5 pip. Nếu USD/JPY thay đổi từ 120.00 lên 120.13, thay đổi này sẽ là 13 pip.

Lưu ý rằng một số nhà môi giới Forex cũng tính tương ứng là chữ số thập phân thứ 5 và thứ 3. Chúng được gọi là “pipet” và giúp cho việc tính toán spread linh hoạt hơn.

Hãy tìm hiểu cách tính giá trị của một pip.

Chúng tôi sẽ sử dụng cặp USD/JPY làm ví dụ. Tỷ giá hối đoái là 110.80.

(0,01 (1 pip) ÷ 110,80 (tỷ giá) x 100.000 (1 lot chuẩn) = $9,03 mỗi pip

pip_2.png

Hãy tính một cặp tiền mà ở đó USD không phải là đồng tiền cơ bản. Ví dụ: EUR/USD. Tỷ giá hối đoái là 1.15.

(0,0001 ÷ 1) x 100.000 = $10 mỗi pip

pip_1.png

Question 9: Lot là gì??

Trong thị trường chứng khoán, các nhà kinh doanh mua và bán các cổ phiếu. Trong thị trường tương lai (thị trường giao sau) các nhà kinh doanh mua và bán các hợp đồng. Còn trong thị trường Forex, các nhà kinh doanh mua và bán các lot. Một lot là khối lượng giao dịch nhỏ nhất để các nhà kinh doanh có thể vào lệnh giao dịch.

Mỗi một lot bao gồm 100.000 đơn vị ngoại tệ. Nếu bạn đánh lên một  Lot của cặp EUR/USD tức là trên thực tế bạn đã đánh lên 100.000 đơn vị ngoại tệ cơ sở và đồng thời đánh xuống 100.000 đơn vị ngoại tệ đối ứng. Như vậy, một nhà kinh doanh đánh lên một  Lot của cặp EUR/USD thì cũng có nghĩa là anh ta đánh lên 10.000 Euro, đồng thời anh ta cũng đánh xuống một số lượng tương ứng đôla Mỹ.

Question 10: Đòn bẩy và ký quỹ là gì??

Ký quỹ là số tiền mà bạn phải gửi cho nhà môi giới để bắt đầu giao dịch. Về mặt kỹ thuật, ký quỹ có hai loại – là ký quỹ ban đầu (số tiền đầu tiên bạn đặt trong tài khoản của mình để bắt đầu giao dịch) và ký quỹ duy trì (bất kỳ khoản tiền bổ sung nào mà nhà môi giới yêu cầu bạn thêm vào để giữ tỷ lệ tiền được sở hữu và tiền được vay đúng tỷ lệ).
Ký quỹ = 100$
Mức rủi ro cho một giao dịch nên dưới 5%, cho bất kể giá trị khoản ký quỹ. 3% (tương đương 3$) là mức rủi ro bạn bên nhắm tới. Nếu bạn giao dịch 0,01 lô, bạn có thể có mức dừng lỗ (Stop Loss) lên tới 30 pip – mức đủ cho một giao dịch dài hạn. Tỷ lệ của rủi ro và thưởng được đề xuất ở mức ½, như vậy, khả năng giá trị lợi nhuận cho giao dịch này sẽ là 90 pip (tương đương 9$).
Ký quỹ = 500$
Trường hợp số tiền ký quỹ của bạn là 500$? Với 3% rủi ro ($15), quy mô giao dịch của bạn sẽ tương đương với 0,15 lot. Trong trường hợp này, mỗi pip lời /lỗ chiếm 1,5$. Với kích thước vị thế (position) lớn hơn, bạn sẽ có cơ hội kiếm tiền nhanh hơn! Mỗi lệnh dừng lỗ ứng vơí 10 điểm. Nếu bạn cần đặt dừng lỗ rộng hơn, bạn có thể tiến hành giao dịch 0,1 lot: đưa giá trị pip thành 1$/pip. Điểm dừng lỗ sẽ là 15 điểm. Với rủi ro 5% ($25), bạn có thể đặt mức dừng lỗ 25 điểm. Lợi nhuận trong trường hợp này (nếu lợi nhuận của bạn lớn hơn 3 lần) sẽ là 75$.
Ký quỹ = 1000$
Trường hợp bạn ký quỹ giá trị 1000$, tất nhiên bạn sẽ có khả năng mở rộng hơn các giao dịch. 3% rủi ro cho một giao dịch (30$) và tỷ lệ đòn bẩy 1: 1000 sẽ cho phép bạn giao dịch 0,3 lot. Mức rủi ro 10% (100$) sẽ cho phép bạn giao dịch 1 lot. Trong trường hợp này, 30 pip lợi nhuận sẽ chiếm 300$. Giá trị rủi ro tối ưu là 30$ cho một giao dịch sẽ cho phép bạn giao dịch 0,1 lô với SL (Stop loss) là 30 pip. Giá trị lợi nhuận sẽ là 90$.
Đòn bẩy (Leverage)
Đòn bẩy là khả năng kiểm soát một lượng vốn kinh doanh lớn bởi một lượng vốn đầu tư ban đầu tương đối nhỏ.
Ví dụ, một lot của một cặp ngoại tệ có giá trị 100.000 đơn vị tiền tệ, tức là 100.000 euro hoặc 100.000 đô la Mỹ chẳng hạn. Vậy liệu bạn có cần phải có số vốn đặt trong tài khoản ít nhất là 100.000 euro hoặc 100.000 đôla Mỹ để có thể giao dịch 1 lot của cặp ngoại tệ EUR/USD không?
Không cần, bạn có thể kiểm soát một lot với một số vốn trong tài khoản thậm chí chỉ bằng 1/200 giá trị của lot giao dịch. Ta nói rằng nhà kinh doanh giao dịch 1 lot theo c|ch trên đang sử dụng đòn bẩy 1 ăn 200. Số lần của đòn bẩy được các nhà kinh doanh sử dụng dựa trên nhu cầu cá nhân của họ, cũng như “vùng an toàn” do họ xác
định.
Lời khuyênBạn không phải sử dụng tất cả các đòn bẩy có sẵn để giao dịch. Hãy tìm hiểu về ký quỹ và đòn bẩy trước khi bất đầu giao dịch.

Question 11: Tìm hiểu về lệnh đặt trong giao dịch Forex?

Để thực hiện những hoạt động này, bạn cần đặt các lệnh – đưa ra các yêu cầu đặc biệt tới nhà mối giới của bạn trong terminal giao dịch. Có một số loại lệnh khác nhau, các lệnh chính là: market order – lệnh thị trường, lệnh đặt sẵn tại một mức giá xác định mong muốn – pending order, lệnh giới hạn chốt lời – take profit order và lệnh cắt lỗ – stop loss order. Chúng ta hãy xem những chức năng của chúng.
Market order – lệnh thị trường mua hoặc bán – được thiết kế để mở các vị thế theo mức giá hiện hành của thị trường. Vị thế sẽ được mở ngay lập tức sau khi bạn đặt lệnh như vậy. Pending order, theo cách khác, cho phép bạn chọn nhập các mức giá trước. Trong trường hợp này, giao dịch sẽ tự động được mở một khi mức giá mà bạn đã chọn đạt được, và bạn sẽ không phải ngồi trước màn hình khi điều này diễn ra.
Nếu bạn nghĩ rằng giá của cặp tiền tệ sẽ tăng và sau đó đảo chiều đi xuống, đặt Sell Limit – Giới hạn bán trên mức giá hiện tại. Nếu bạn kỳ vọng giá cặp tiền tệ sẽ giảm xuống và sau đó đảo chiều đi lên, đặt Buy Limit dưới giá hiện tại. Nếu bạn nghĩ rằng giao dịch bán sẽ tăng cường một khi giá phá vỡ một mức nào đó trên chiều giá đi xuống, đặt Sell Stop dưới mức giá hiện tại. Nếu bạn nghĩ rằng giao dịch mua sẽ tăng cường một khi giá phá vỡ một mức nào đó trên đường giá đi lên, đặt Buy Stop trên mức giá hiện tại.
order-types.png
Để đóng vị thế đã có lợi nhuận, sử dụng một lệnh gọi là Take Profit chốt lời. Để đóng vị thế không có lời, sử dụng lệnh cắt lỗ Stop Loss. Ví dụ, bạn nhập vào một lệnh dừng khi có 50 pip vượt ra khỏi điểm bắt đầu của bạn. Ngay sau khi thị trường biến động 50 pip so với bạn, lệnh dừng của bạn sẽ tự động đóng vị thế bảo vệ bạn khỏi phải lỗ quá 50 pip.

Question 12: Tài khoản giao dịch Demo là gì? Tại sao lại gọi là Demo??

Bạn không cần phải bỏ tiền của mình vào Forex ngay. Hầu hết các nhà môi giới đều cung cấp tài khoản demo để thực tập, cho phép bạn trải nghiệm thị trường Forex bằng tiền ảo với dữ liệu thị trường thực tế. Việc dùng tài khoản demo để học cách giao dịch là một cách học hiệu quả: bạn sẽ có thể luyện tập bằng cách bấm nút và nắm bắt mọi thứ nhanh hơn nhiều.
Song, điều gì cũng có ưu và khuyết điểm, và tài khoản demo cũng vậy.
Như đã nói ở trên, tài khoản demo cho phép bạn rèn luyện kỹ năng mà không cần dùng đến tiền thực. Thậm chí nếu bạn phạm lỗi thì cũng sẽ không mất thứ gì cả. Nghe thì có vẻ hấp dẫn song lại có nhiều cạm bẫy.
Trước hết, tài khoản demo đem về nhiều tiền hơn so với con số mà một trader sẽ dùng đến khi giao dịch thực tế. Trader có thể chọn số tiền bất kỳ nào để luyện tập. Tuy nhiên, người ta thường chọn số tiền nhiều hơn con số mà họ sẽ thực sự giao dịch. Họ dùng dư tiền để phòng khi sai sót. Nhưng với tài khoản thực tế thì trader sẽ không có dư tiền để mà sai sót. Hơn nữa, với một số vốn lớn trong tay thì trader không hiểu được thua lỗ thực sự là gì bởi thua lỗ này dễ được bù đắp lại hơn bằng một số vốn lớn hơn khoản kia.
Kế đến, một bất lợi lớn nữa của tài khoản demo đó là sự thiếu vắng các cảm xúc có thực, và môn tâm lý học có thể mô tả điều này: khi bạn chẳng có gì để mất thì bạn không thấy sợ hãi. Nỗi sợ có ảnh hưởng đến hành vi của trader, và không phải trader nào cũng có thể kiểm soát cảm xúc của bản thân. Do đó, nếu không biết bản thân mình sẽ phản ứng ra sao trong một tình huống căng thẳng thì việc bạn có luyện tập kỹ năng của mình cũng không mang lại ý nghĩa gì nhiều.
 
Tuy nhiên, nếu bạn tuân theo nhiều nguyên tắc khác nhau thì tài khoản demo lại có thể là một công cụ thực sự hữu ích để rèn luyện.
1. Hãy chọn số vốn tương tự với số vốn mà bạn sẽ có trên tài khoản thực.
2. Cố gắng tưởng tượng rằng số tiền bạn có trên tài khoản demo là thật, cũng như lợi nhuận và thua lỗ cũng thật như vậy.
3. Hãy nhớ rằng nếu bạn không kiếm được lời trên tài khoản demo thì bạn cũng sẽ không thể kiếm lời trên tài khoản thật, vì vậy hãy cố gắng nắm bắt những yếu tố cốt lõi của giao dịch khi đang dùng tài khoản demo.
 
Hơn nữa, có nhiều tình huống mà bạn nhất định nên dùng tài khoản demo.
1. Nếu bạn chẳng biết gì về giao dịch trên nền tảng giao dịch thì tài khoản demo sẽ giúp bạn học các tính năng của nó và tránh khỏi giao dịch nhầm.
2. Nếu bạn muốn bắt đầu sử dụng chiến lược giao dịch mới để xem liệu nó có hiệu quả với bạn hay không, bạn có thể dùng tài khoản demo để backtest chiến lược này (tức kiểm định phương pháp dựa trên dữ liệu từ quá khứ): bạn áp dụng chiến lược này vào biểu đồ và xem thử liệu trong quá khứ nó có thể dẫn đến giao dịch có lời hay không. Sau đó, bạn có thể thử chiến lược này vào thời gian thực. Điều này dĩ nhiên sẽ không đảm bảo 100% là chiến lược này có hiệu quả, song như thế vẫn tốt hơn là không có gì cả.
3. Nếu bạn quyết định dùng một chương trình giao dịch tự động, bạn có thể chạy thử chương trình này trên tài khoản demo. Chương trình giao dịch là một robot/expert advisor không bị cảm xúc ảnh hưởng, cho nên việc bạn dùng nó trên tài khoản demo hay tài khoản thực cũng không quan trọng.
4. Nếu bạn đến với thị trường Forex chỉ để kiểm tra kỹ năng của mình và chơi đùa với tỷ giá. Khi bạn không nghiêm túc trong giao dịch, điều đó có thể dẫn đến thua lỗ lớn trên tài khoản thực. Nếu bạn chỉ xem đó như một trò chơi thì hãy chơi trên tài khoản demo.

Question 13: Các hình thức nhà mội giới (Broker)?

Các nhà môi giới ngoại hối (Brokers) là những công ty cung cấp cho các cá nhân như bạn quyền truy cập vào thị trường liên ngân hàng, nơi mà tất cả các giao dịch diễn ra mà bạn có thể kinh doanh trên thị trường Forex.
Nhà môi giới ngoại hối cung cấp những gì?
Một nhà môi giới cung cấp cho bạn một chương trình phần mềm đặc biệt, nơi bạn có thể xem trực tiếp báo giá tiền tệ và có thể đặt lệnh mua/bán các loại tiền tệ với chỉ một vài cú nhấp chuột.
Khi bạn quyết định ngừng giao dịch, nhà môi giới đóng các trạng thái trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng và ghi có tài khoản của bạn với khoản lời hoặc lỗ.
Chỉ mất một vài phút để mở một tài khoản với nhà môi giới Ngoại hối mà bạn chọn và bắt đầu việc giao dịch của bạn. Như một khoản thù lao cho các dịch vụ, một nhà đầu tư sẽ trả cho người môi giới của anh ta một khoản chênh lệch hoặc một khoản phí.
Lựa chọn nhà môi giới ngoại hối
Các yếu tố cần có để chọn nhà môi giới bao gồm:
  • An toàn vốn
  • Tình trạng pháp lý
  • Uy tín
  • Tính năng trang web
  • Độ tin cậy của sàn giao dịch
  • Tài khoản demo
  • Hoa hồng/phí
  • Đòn bẩy được cung cấp
  • Hỗ trợ khách hàng
Sự thành công của việc kinh doanh trên thị trường ngoại hối phụ thuộc rất lớn vào việc lựa chọn đúng nhà môi giới ngoại hối và các điều kiện giao dịch mà các nhà môi giới ngoại hối cung cấp.
Ngày nay internet phát triển , chúng ta có thể tìm công ty đưa ra các giải pháp phù hợp với khách hàng và đáp ứng nhu cầu của mỗi một nhà đầu tư ,luôn sẵn sàng giúp bạn và có sẵn 24/7. Thêm vào đó, điều quan trọng là những điều kiện giao dịch mà một nhà môi giới cung cấp. Đặc biệt, so sánh về tốc độ thực hiện, điểm chênh lệch- spreads, giao dịch hoán đổi -swaps- và mức phí hoa hồng.

Question 14: Quy định của nhà môi giới như thế nào?

Phạm vi các quy định của nhà môi giới trên toàn cầu là rất rộng.
Mức độ nghiêm ngặt trong quy định của nhà môi giới là theo mức chung của đất nước, mức độ nghiêm ngặt cao nhất là ở các nhóm G7, ít nghiêm ngặt hơn nằm trong 20-30 quốc gia tiếp theo và thấp hơn ở phần còn lại của thế giới.
Bạn sẽ thấy một mức độ nghiêm ngặt hoặc lỏng lẻo tương ứng trong các vấn đề theo ngân hàng và thuế. Một số khu vực pháp lý có chính sách về quy định lỏng lẻo hoặc thuế thấp để thu hút ngành môi giới, trong khi một số khu vực khác có chính sách có chủ ý về quy định nghiêm ngặt hoặc thuế cao để giảm đi ngành công nghiệp môi giới.
Một số quốc gia gộp Forex vào một phạm trù rộng của quy định về chứng khoán đầu tư và không phá vỡ nó.
Ví dụ:
Úc có cơ quan quản lý là Ủy ban Chứng khoán và Đầu tư Úc (ASIC).
Canada có Tổ chức điều tiết ngành đầu tư Canada (IIROC).
Nhật Bản có Cơ quan dịch vụ tài chính (FSA).
New Zealand có Cơ quan thị trường tài chính (FMA).
Thụy Sĩ có Cơ quan giám sát thị trường tài chính (FINMA).
Vương quốc Anh có Cơ quan quản lý tài chính (FCA).
Hoa Kỳ có Ủy ban giao dịch hàng hóa tương lai (CFTC), Hiệp hội tương lai quốc gia (NFA), Cơ quan quản lý ngành tài chính (FINRA).

Question 15: Làm thế nào để mở một tài khoản giao dịch??

Tại Việt Nam, bạn sẽ phải cung cấp một số giấy tờ tùy thân chứng minh thân phận như chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe, hộ chiếu, và một số giấy tờ chứng minh địa chỉ của bạn, những giấy tờ này phải nằm trong thời hạn cho phép của nhà môi giới.
Quá trình mở tài khoản trên ứng dụng có thể mất vài giờ hay cả ngày t. Trong khi đó, ngoài việc cung cấp một số giấy tờ cần thiết, bạn có thể điền vào các biểu mẫu cho một vài câu hỏi để xác minh tài khoản. Quá trình xác minh tài khoản của bạn có thể diễn ra trong vài giờ trong ngày và bạn có thể tiến hành giao dịch ngay sau khi ký quỹ.
 
lam-the-nao-de-mo-tai-khoan-giao-dich-forex
Chọn nhà môi giới uy tín khi mở tài khoản giao dịch
 
Việc mở tài khoản ngày nay khá đơn giản và dễ dàng, có thể nhà môi giới sẽ có đội ngũ chăm sóc khách hàng giúp bạn mở tài khoản một cách nhanh chóng hơn.

Question 17: Phân tích tâm lý giao dịch trong thị trường?

Chúng ta sẽ phân chia ra ba loại phân tích để dự báo giá Forex.
1. phân tích cơ bản,
2. phân tích kỹ thuật
3 .phân tích tâm lý. 
Trong cả ba, phân tích tâm lý là điều quan trọng nhất. Nó cũng dễ bị tác động nhất, vì tâm lý là về tâm lý đám đông. Nhà đầu cơ Forex nổi tiếng George Soros thừa nhận rằng yếu tố tâm lý là ưu tiên hàng đầu, điều này được viết trong The Alchemy of Finance:
“Thành công hay thất bại của chúng ta sẽ dựa vào khả năng dự đoán những kỳ vọng đang thịnh hành và điều này không phải là sự phát triển trong thế giới thực.”
Ví dụ: chúng ta có thể có một biểu đồ cho thấy GBP/USD bị bán quá mức khủng khiếp trên tất cả các chỉ số kỹ thuật, đồng thời, phân tích cơ bản cho thấy đồng GBP/USD bị định giá thấp trên mỗi đồng tiền – và đồng GBP/USD vẫn tiếp tục giảm. Đây là một sự chiến thắng của tâm lý so với các hình thức phân tích khác. Chúng tôi thấy điều tương tự ở GBP / USD – khi các nhà giao dịch bắt đầu sử dụng đồng bảng Anh, nó rơi mạnh, bất kể các yếu tố kỹ thuật và cơ bản.
Tâm lý có thể giống như một con ngựa chạy trốn với một chút bốc đồng. Nó cũng có thể giống như một con thỏ hoảng loạn đảo ngược hướng cứ sau vài phút. Điều này cho thấy rằng tâm lý có nhiều loại ngắn hạn và dài hạn.
Tâm lý ngắn hạn có thể là nguyên nhân khắc phục những trở ngại tạm thời nhưng nhìn chung càng về dài hạn thì mọi thứ càng tệ hơn. Điều này là do tâm lý dựa trên sự kỳ vọng và một khi kỳ vọng được hình thành, chúng có xu hướng tin tưởng vào kỳ vọng. Những kỳ vọng cũ là rất khó để thay đổi.

Question 18: Biểu đồ đường là gì??

Một số nhà phân tích chỉ sử dụng các bảng số mà họ áp dụng các công thức – kể cả các thương nhân – nhưng phần lớn các nhà phân tích kỹ thuật sử dụng biểu đồ làm không gian làm việc. Cơ bản nhất của biểu đồ sử dụng một đường để kết nối giá được thu thập tại cùng một khoảng thời gian, cho dù là giờ, ngày hoặc một số khung thời gian khác. Theo nguyên tắc chung, biểu đồ đường sử dụng giá đóng cửa của khoảng thời gian tượng trưng cho tổng số tâm lý giao dịch trong giai đoạn trước.
Điều này rõ ràng hữu ích hơn khi mức đóng được sử dụng trên biểu đồ trùng với thời điểm quan trọng, giống như mức đóng giao dịch thực tế trong một thị trường cụ thể.
Các tính năng của biểu đồ đường
Biểu đồ line Forex giống như biểu đồ line bạn đã học của môn toán. Nó bao gồm hai trục vuông góc với nhau. Trục ngang hoặc trục x biểu thị thời gian và trục dọc hoặc trục y biểu thị giá. Giá từ thời gian cụ thể được đặt trên trục dọc ở cùng khoảng thời gian giữa hai giá bất kỳ và được kết nối với một đường.
Lợi ích và hạn chế của biểu đồ đường
Lợi ích chính của biểu đồ đường là sự đơn giản của nó. Biểu đồ đường cung cấp một cách dễ dàng trực quan để nắm bắt các thay đổi về giá trị số theo thời gian. Dưới đây là biểu đồ đường của EUR / USD bằng cách sử dụng mức đóng hàng ngày cho mỗi điểm dữ liệu. Không thêm bất kỳ chỉ số nào khác, mắt bạn ngay lập tức chú ý vào một xu hướng tăng rộng.
Công dụng chính cũng là nhược điểm chính. Một biểu đồ đường thiếu chi tiết và sắc thái. Bạn có một ấn tượng về thấy được xu hướng trong nháy mắt, nhưng bạn không thể cảm nhận được một cảm giác khác về cách xây dựng xu hướng. Biểu đồ đường được hiển thị ở đây có thể được tập hợp trong một chuỗi ngày mà phạm vi cao thấp giống nhau hoặc gần giống nhau hoặc trong chuỗi ngày mà phạm vi cao thấp chỉ rộng trên một phần nhỏ của ngày và rất nhỏ trên phần lớn trong số họ.
Vậy thì sao? Chúng tôi giải thích tâm lý của nhà giao dịch từ phạm vi cao thấp. Sự thiếu sót của thông tin đó trên biểu đồ đường là một nhược điểm. Hơn nữa, bạn phải dừng lại và nhìn lại để thấy những trở ngại trong trên biểu đồ đường. Những khoản hồi giá rất quan trọng đối với thành công của một nhà giao dịch.

Question 19: Đường trung bình động là gì??

Đường trung bình động là một trong các chỉ báo được dùng rộng rãi trong giao dịch. Các trader yêu thích nó vì tính đơn giản và hiệu quả của nó.
Các loại của chỉ báo này.
Đường trung bình động (MA) có 4 loại chính mà bạn có thể dùng trong MeTaTrader . Chúng tôi sẽ không đưa cho bạn các công thức phức tạp mà quan trọng hơn là bạn cần hiểu được khái niệm của từng loại.
Loại MA lũy thừa và MA trọng số tuyến tính khá giống nhau ở chỗ đều tính toán các giá cả mới nhất với hệ số cao hơn. Do đó, hai loại MA này phản ánh nhiều nhất về động thái của giá cả và trả về tín hiệu nhanh hơn. Nhưng hãy cẩn thận! Hai loại MA này trả tín hiệu tuy nhanh nhưng một số tín hiệu có thể là giả.
Loại Smoothed MA dựa trên đường MA đơn giản; lướt nhìn qua tên gọi của loại này cũng có thể dễ dàng xác định chức năng chính của nó. Loại MA này loại bỏ tốt nhất sự biến động khỏi chuyển động giá cả, cũng là loại MA xác định xu hướng hữu hiệu nhất.
Cách dùng.
MA được thiết lập trong MetaTrader, do đó bạn không cần tải nó về. Vào “Insert”, tìm “Indicators” (các chỉ báo), chọn “Trend” (Xu hướng) rồi bạn sẽ thấy Moving Average. Quan trọng hơn là cần biết thiết lập chính xác.
Giai đoạn. Một giai đoạn chính là số chân nến sẽ được xem xét và tính toán. Giai đoạn càng lớn thì đường MA càng mượt và tín hiệu càng chính xác. Giai đoạn càng nhỏ thì đường MA càng gần với giá cả. Không có một quy tắc duy nhất nào về việc nên dùng mức giai đoạn nào của đường MA. Khi phân tích biểu đồ có khung thời gian lớn, các trader thích dùng đường MA có giai đoạn lớn như 50, 100 và 200. Để giao dịch trên khung thời gian nhỏ hơn, các nhà đầu tư ưu tiên các giai đoạn nhỏ như 9, 12 và 26.
Giá cả. Có nhiều lựa chọn như giá đóng, giá mở, giá đỉnh, giá đáy, giá trung bình, giá đóng điển hình và có trọng số. Tuy nhiên, các trader thường dùng giá đóng.
Shift (dịch chuyển). Cài đặt này được dùng để kéo chỉ báo đi tới và lui theo thời gian. Theo đó, đường MA sẽ di chuyển lên hoặc xuống.
Cách sử dụng.
Có một điều mà chúng tôi cần nói với bạn: đường MA trả về tín hiệu bị trì hoãn bởi chúng tính toán trên giá đóng cuối cùng. Hãy cân nhắc đến điều này khi dùng chúng trong giao dịch của bạn.
1. Đường MA là một chỉ báo xu hướng, cho nên chúng ta sẽ bắt đầu với việc phát hiện xu hướng. Nếu bạn muốn tìm hiểu liệu thị trường giảm giá hay tăng giá thì một điểm cắt sẽ có ích cho bạn.
– Điểm cắt vàng.
 Golden-cross.jpg
Khi một đường MA có giai đoạn nhỏ hơn cắt ngang một đường MA có giai đoạn lớn hơn theo chiều từ dưới lên thì đây là tín hiệu để mua vào.
– Điểm cắt chết.
dead-cross.jpg
Khi một đường MA có giai đoạn nhỏ hơn cắt ngang một đường MA có chu kỳ lớn hơn theo chiều từ trên xuống thì đây là tín hiệu để bán ra.
2. Thông tin thêm về chức năng xu hướng. Nếu chỉ báo này đi xuống thì đây là xu hướng giảm, còn nếu đường MA đi lên thì đây là xu hướng tăng.
3. Đường MA thường được dùng làm mức hỗ trợ và mức kháng cự. Sức mạnh của các mức này phụ thuộc vào giai đoạn của đường MA: giai đoạn càng lớn thì mức hỗ trợ/kháng cự càng mạnh. Khung thời gian cũng đóng vai trò quan trọng: khung thời gian càng lớn thì các đường MA sẽ càng mạnh. Nếu bạn so sánh đường MA 200 giờ với đường MA 200 ngày thì đường MA sau sẽ ở mức mạnh hơn và do đó rất có khả năng là giá cả sẽ dao động gần mức đó.
Khi dùng đường MA làm mức hỗ trợ và kháng cự, chúng ta có cơ hội xác định các mức để mở vị thế. Khi giá cả vượt lên trên đường MA thì có thể đây là tín hiệu để mua vào; ngược lại, điểm phá vỡ bên dưới đường MA sẽ cho thấy dấu hiệu để bán ra. Mẹo: nếu giá cả nhiều lần chạm vào đường MA thì có nghĩa sắp có sự đảo chiều

Question 16: Phân tích kỹ thuật là gì??

Phân tích kỹ thuật (TA) là một phương pháp dự đoán giá tương lai của các loại tài sản (trong trường hợp của chúng ta là các loại tiền tệ) dựa trên cơ sở diễn biến giá của chúng trong quá khứ. Ngược lại với phân tích cơ bản liên quan đến “giá trị” của tài sản, phân tích kỹ thuật chỉ quan tâm đến giá cả, khối lượng và các thông tin thị trường khác. Một vài nhà đầu tư sử dụng phân tích kỹ thuật hoặc phân tích cơ bản một cách riêng biệt, trong khi những người khác kết hợp chúng với nhau để ra quyết định giao dịch.

TA dựa trên một giả định rằng giá cả phản ánh tất cả các thông tin có liên quan, vì vậy họ chú trọng vào lịch sử của giao dịch hơn là dữ liệu kinh tế và tài chính. Theo phân tích kỹ thuật, các nhà đầu tư thường có xu hướng hướng tới các hành vi theo mẫu hình. Các chuyên gia phân tích chỉ số và biểu đồ đứng trước các mẫu hình và xu hướng có thể nhận biết, bởi vì biến động giá có xu hướng lặp lại. Phân tích kỹ thuật sử dụng các chỉ số và công cụ đặc biệt để dự đoán giá.
Khung thời gian
 
Bạn có thể phân tích bất kỳ khoảng thời gian giao dịch nào (khung thời gian timeframe) sau đây: tháng, tuần, ngày 4 giờ, 1 giờ, 30 phút, 15 phút, 10 phút, 5 phút, 1 phút. Việc lựa chọn khung thời gian thụ thuộc vào phạm vi phân tích của bạn.
Các loại biểu đồ:
  • Biểu đồ thanh – bar chart
  • Biểu đồ hình nến – candlesticks
  • Biểu đồ đường – line chart
Trong phần này, bạn có thể tìm thấy nhiều thông tin dễ hiểu và có ích về các công cụ của phân tích kỹ thuật: nến – candlestick, mẫu hình – pattern, các chỉ số chỉ báo và công cụ. Sự hiểu biết về tính logic và các công cụ của phân tích kỹ thuật sẽ mang lại cho bạn nhiều ích lợi trên thị trường. 

Question 20: Dải Bollinger là gì??

Dải Bollinger (BB) là một chỉ báo xu hướng truyền thống được phát triển bởi John Bollinger. Trong cuốn “Bollinger on Bollinger Bands” của mình, ông đã đưa ra những mô tả chi tiết về cách sử dụng cũng như kết hợp vận dụng chỉ báo với các công cụ phân tích kỹ thuật khác. BB là một khái niệm vô cùng phổ biến trong giới trader trên toàn thế giới.
Vài nét về dải Bollinger.
“Chỉ báo này bao gồm 3 dải – một dải giữa và hai dải biên ngoài. Dải giữa là đường trung bình động giản đơn  với 20 kỳ mặc định. Các dải ngoài được thiết lập với 2 lần độ lệch chuẩn của dải giữa.
Các dải Bollinger khá giống với chỉ báo Envelop. Tuy nhiên dải ngoài của Envelop được thiết lập với x% cố định với đường trung bình động, trong khi đó, các dải giới hạn của Bollinger lại được tính toán dựa trên cơ sở biến động của độ lệch tiêu chuẩn.”
Cách thiết lập chỉ báo.
Dải Bollinger được thiết lập mặc định trong MetaTrader. Bạn có thể thêm chỉ báo này vào biểu đồ bằng cách nhấn “Insert” – “Indicators” – “Trend” và chọn “Bollinger bands”.
 MT thiết lập mức chỉ báo ban đầu với 20 kỳ và 2 lần lệch chuẩn, tuy nhiên bạn có thể thay đổi các tham số này. Lựa chọn chu kỳ trong khoảng 13 đến 24 cho đường trung bình động và từ 2 đến 5 cho độ lệch tiêu chuẩn là thiết lập chúng tôi khuyến khích bạn sử dụng. Ví dụ, bạn có thể thiết lập tham số chu kỳ 50 và độ lệch chuẩn 2.1 cho các khung thời gian dài hay lựa chọn 10 và 1.9 cho các khung thời gian ngắn hơn. Lưu ý rằng thời gian thiết lập càng nhỏ thì chỉ báo càng nhận được nhiều cơ hội giao dịch. Tuy nhiên, điều này cũng có nghĩa là các tín hiệu sai sẽ xuất hiện nhiều hơn. Đặt trong một chu kỳ lớn, chỉ báo BB sẽ ít nhạy cảm hơn và điều này không phù hợp với các thị trường có độ biến động thấp.
Một cách tổng quát, sẽ là khôn ngoan khi lựa chọn điều chỉnh các dải Bollinger dựa theo khối tài sản giao dịch. Nếu giá liên tục trượt ra khỏi dải trên hoặc dải dưới của chỉ báo, bạn nên tăng thêm chu kỳ. Trường hợp ngược lại, nếu giá không chạm được tới các dải ngoài của chỉ báo, đây là dấu hiệu cho sự giảm chu kỳ.
Cách vận dụng chỉ báo.
 Giả định, giá dành 95% thời gian cho các giao động ở giữa dải Bollinger biên và chỉ 5% thời gian cho các giao động ngoài biên.
Dải bollinger giúp xác định mức độ lệch so với giá trung bình của một cặp tiền tệ. Đường ở giữa có thể sử dụng làm mức hỗ trợ/ kháng cự, trong khi các đường viền ngoài sẽ đóng vai trò làm mục tiêu lợi nhuận. Ngoài ra đây còn được coi là chiến lược cho giao dịch đảo chiều tại các dải ngoài của chỉ báo.
Độ dốc của BB và vị trí giá so với dải giữa của chỉ số cho phép trader đánh giá hướng đi của xu hướng hiện tại. Nếu dải Bollinger đi lên và giá nằm trên dải giữa trong phần lớn chu kỳ, thì đây là một xu hướng tăng. Nếu dải BB đi xuống và giá nằm dưới dải giữa trong phần lớn chu kỳ, đây là một xu hướng giảm.
Dải Bollinger, một chỉ báo biến động.
 Một đặc điểm chính của các dải BB là tính phản ứng với biến động thị trường: chúng thường mở rộng trước biến động mạnh (ví dụ khi một công bố quan trọng mới được phát hành) và thu hẹp khi biến động giảm.
Như vậy, dải Bollinger giúp xác định thời điểm thị trường chuyển từ trạng thái tĩnh sang trạng thái  động . Khi các dải này di chuyển lại gần nhau, chúng báo hiệu sự có mặt của một thị trường không biến động và cảnh báo cho một giai đoạn biến động giá mạnh trong thời gian sắp tới. Từ động thái này, ta hoàn toàn có thể hy vọng sự xảy ra của phá vỡ (breakout).
Bạn có thể xem ví dụ minh họa dưới đây: các dải được nén lại sau đó giá phá vỡ ngưỡng kháng cự trên và di chuyển mạnh lên trên.
Bands range.png
Trong một thị trường xu hướng, nếu các dải mở rộng thì đây chính là dấu hiệu cho sự tiếp tục của xu hướng. Ngược lại, khi chúng bị thu hẹp, điều này báo hiệu cho một xu hướng giảm và đảo ngược có thể sẽ sớm xảy ra.
Giao dịch với chuyển động vượt ngoài dải biên.
Thông thường, khi giá vượt ra ngoài dải biên Bollinger, nó báo hiệu sự bắt đầu hoặc tiếp tục của một xu hướng. Đây là một xu hướng tăng nếu giá tiếp xúc và phá vỡ dải BB trên. Ngược lại, đây sẽ là xu hướng giản nếu giá tấn công vào dải BB dưới.
BB trend.png
Thông thường, giá sẽ không vượt quá 4 cột nến ra ngoài dải biên bởi một sự điều chỉnh sẽ được diễn ra sau đó. Lưu ý rằng trong một thị trường xu hướng, giá có thể sẽ nằm trong hoặc ngoài dải biên một thời gian dài.
Giao dịch với sự đảo chiều tại dải biên.
 Các dải Bollinger cũng có thể hoạt động như một chỉ số dao động. Khi giá chạm dải trên của chỉ báo, khối tài sản giao dịch sẽ ở mức tương đối cao và được coi là hiện tượng vượt mua (overbought). Khi giá tiếp xúc dải dưới của chỉ báo, khối tài sản giao dịch sẽ ở mức tương đối thấp và được coi là hiện tượng vượt bán (oversold). Thông thường, sự điều chỉnh sẽ xảy ra khi hiện tượng vượt mua và vượt bán xuất hiện.
Tuy nhiên, như đã nói ở trên, trong xu hướng mạnh, giá có thể nằm trên dải Bollinger trên/dưới hoặc thậm chí vượt ra ngoài mà không bị thoái lui (retracement) trong một khoảng thời gian dài. Như vậy, nếu bạn muốn giao dịch pullback từ dải Bollinger biên trên hoặc dưới, bạn cần một sự xác nhận (confirmation) từ các mẫu hình nến hoặc một chỉ báo khác về sự đảo chiều của thị trường.
BB reversal.png
Trong hình trên, sự đảo chiều từ dải biên BB trên được xác nhận bởi mô hình nến giảm (mẫu nến evening star) cũng như sự phân kỳ giảm giữa RSI và biểu đồ giá.
Đây là những ví dụ cụ thể về biến động giá xung quanh dải biên Bollinger. Biến động đáy W được hình thành trong một xu hướng giảm, liên quan đến hai mức phản ứng giá thấp. Mức thấp thứ hai nên thấp hơn mức thứ nhất và chúng được giữ phía trên của dải biên dưới. Ngược lại với đáy W là biến động giá đỉnh M. Dạng cơ bản của mẫu biến động này tương tự như 2 đỉnh đôi, tuy nhiên, các mức này không phải lúc nào cũng bằng nhau. Mức cao thứ nhất có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức thứ hai. Việc sử dụng dải Bollinger như chỉ báo cho tín hiệu ‘M’ và ‘W’ sẽ giúp xác định tín hiệu sớm hơn so với các mẫu biểu đồ ‘M’ và ‘W’ thông thường.
w bot.png
Giao dịch với crossing và pullback từ dải giữa.
 Dải giữa các chỉ số hoạt động như một hỗ trợ/kháng cự động. Việc giá vượt ra dải BB giữa báo hiệu cho sự thay đổi trong xu hướng. Tuy nhiên các bạn cũng đừng quên tham khảo thêm các xác nhận (comformation) trong những trường hợp này.
Lưu ý rằng giá thường kiểm tra các mức ngoài của dải giữa trước khi tiến hành đảo chiều và những phá vỡ (breakout) nhiễu này có thể gây nhầm lẫn cho các nhà giao dịch.
BB middle.png 

Question 21: Parabol SAR?

Parabolic SAR có ba chức năng.
1. Xác định các xu hướng.
Khi các dấu chấm nằm dưới giá, xu hướng tăng. Parabolic báo hiệu đảo chiều giảm khi nó vượt qua giá để đi lên và tạo thành 3 chấm từ trên xuống ở trên nến.
Khi các dấu chấm nằm trên giá, xu hướng giảm. Parabolic báo hiệu đảo chiều tăng khi nó vượt qua giá để đi xuống và tạo thành 3 chấm từ dưới lên dưới nến.
2. Nó là một trong những công cụ tốt nhất để xác định điểm ra.
Đóng lệnh mua khi giá gần bên dưới chỉ báo, đóng lệnh bán khi giá lên trên các dấu chấm của Parabolic. Hãy nhớ rằng bạn nên giữ các lệnh mở theo hướng di chuyển của chỉ báo.
3. Nó có thể cho thấy vị trí đặt lệnh Trailing stop.
Hãy tưởng tượng bạn mở một lệnh mua và giá 
AUDUSDDaily.png

Question 22: Trung bình động Hội tụ - Phân kỳ (MACD)?

Sự phân kỳ là một trong những khái niệm giao dịch hiệu quả nhất cung cấp tín hiệu giao dịch có chất lượng đáng tin cậy. Điều muốn tìm hiểu nhất là nó thiếu tính chính xác đối với chỉ báo dao động.
Sự phân kỳ là một phần quan trọng trong chiến lược của nhiều trader. Một số nhà giao dịch sử dụng chúng để xác định điểm vào lệnh có lợi, những người khác chọn để thoát lệnh vào thời điểm thích hợp. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ cho bạn biết làm thế nào để phát hiện và giao dịch các mẫu hình giao dịch đa chức năng này.
Phân kỳ: định nghĩa
Hãy bắt đầu bằng việc xác định sự phân kỳ là gì. Về cơ bản, phân kỳ có nghĩa là biểu đồ giá và chỉ số kỹ thuật (dao động) bạn sử dụng để phân tích thị trường đi theo những hướng ngược nhau. Đây là tín hiệu đầu tiên để bạn hiểu rằng “cái gì đó” đang xảy ra trên biểu đồ của bạn.
Sự phân kỳ có thể theo hướng giảm hoặc tăng.
Sự phân kỳ giảm giá  xuất hiện khi giá tạo nên đỉnh sau cao hơn đỉnh trước  trên biểu đồ, trong khi chỉ báo của bạn đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước. Sau sự phân kỳ giảm giá, giá thường đi xuống: giá cần phải bắt kịp với chỉ báo thấp hơn.
Sự phân kỳ tăng giá(còn được gọi là “hội tụ”) xuất hiện khi giá tạo ra đáy sau thấp hơn trên biểu đồ, trong khi chỉ báo cho thấy đáy sau cao hơn. Đó là dấu hiệu đầu tiên cho thấy giá sẽ sớm tăng lên: giá cần phải bắt kịp với chỉ báo cao hơn.
Lưu ý rằng khi chúng ta nói về sự phân kỳ giảm giá chúng ta nhìn vào các đỉnh trên biểu đồ giá. Khi chúng ta nói về sự phân kỳ tăng, chúng ta đang nói về các mức đáy.
Ngoài các phân kỳ theo kiểu cổ điển, còn có cái gọi là phân kỳ ẩn.
Phân kỳ ẩn xuất hiện khi giá tạo ra đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước  trên biểu đồ, trong khi các chỉ báo của bạn  có đỉnh sau cao hơn đỉnh trước. Trên biểu đồ giá thiếu các đỉnh mới cho thấy những nhà đầu cơ giá tăng đang mất dần sức mạnh. Mặc dù đỉnh sau cao hơn đỉnh trước của chỉ số dao động, sự di chuyển lên giống như một sự thoái lui. Sự biến động này thể hiện cơ hội bán ở mức cao hơn.
Sự phân kỳ ẩn tăng giá xuất hiện khi giá tạo ra đáy sau cao hơn đáy trước trên biểu đồ, trong khi chỉ báo của bạn có đáy sau thấp hơn đáy trước. Trên biểu đồ giá thiếu các đáy mới cho thấy những nhà đầu cơ giá giảm đang mất dần sức mạnh. Mặc dù đáy sau thấp hơn đáy trước của chỉ số dao động, sự di chuyển lên giống như một sự thoái lui. Sự biến động này thể hiện cơ hội mua ở mức thấp hơn.
Sự phân kỳ thường được sử dụng để dự báo điều chỉnh giá và đảo chiều. Chúng có thể xảy ra trước hành động thực tế của giá. Có vài điều làm chúng thật sự hiệu quả và cho phép nhà đầu tư có thể bắt đầu một giao dịch ngay tại giai đoạn khởi đầu của một xu hướng giá tăng mới.
Cách giao dịch với sự phân kỳ kiểu cổ điển
Đối với giao dịch phân kỳ, bạn cần chèn một trong những dao động vào biểu đồ của bạn: Stochastic, Relative Strength Index (RSI), Moving Average Concerngence Divergence (MACD).
Dưới đây là ví dụ về giao dịch phân kỳ với MACD dao động.
divergence.png 
Giả sử bạn tìm thấy sự phân kỳ tăng (hội tụ) giữa MACD và biểu đồ giá. Ngoài ra, bạn nhận thấy sự giao nhau trong xu hướng tăng trong cửa sổ MACD. Bạn sử dụng phân kỳ giá này như là một tín hiệu để mở một vị thế mua. Lệnh Stop Loss phải được đặt dưới đáy cuối cùng của giá. Đóng giao dịch của bạn khi sự giao nhau trong xu hướng giảm của MACD oscillator được hình thành.

Question 35: Giao dịch dài hạn?

Position trading – giao dịch giữ vị thế trong thời gian dài – là phong cách giao dịch dài hạn đòi hỏi một sự hiểu biết rõ ràng về các nguyên tắc cơ bản, nhanh nhạy cũng như có sự tiên đoán tốt về mức độ biến động của giá cả trong dài hạn. Nó là phong cách giao dịch với một sự kiên nhẫn và thần kinh thép, phù hợp với những người không ngại chờ đợi một thời gian dài để đạt được khoảng lợi nhuận xứng đáng.

Mục tiêu chính của các nhà giao dịch theo vị thế là để tìm kiếm lợi nhuận từ những xu hướng sẽ thể hiện trong thời gian dài, chứ không phải là từ những biến động thị trường trong ngắn hạn.
Thông thường thì, các nhà giao dịch theo vị thế không chỉ cực kỳ thông minh mà còn rất giàu có. Để có thể duy trì được trạng thái trong khi giá cả biến động lên xuống thất thường, mọi nhà đầu tư đều cần phải có một số tiền đáng kể trong tài khoản.
Position trader là những người có quan điểm rất độc lập. Họ tin tưởng vào quan điểm của cá nhân họ và có xu hướng phớt lờ các biến động ngẫu nhiên của thị trường có thể mang lại cảm giác lo sợ cho các người chơi kém tự tin.

Question 23: Chỉ số sức mạnh tương đối RSI?

Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) là khái niệm hàng đầu trong phân tích kỹ thuật .RSI được phát minh bởi Welles Wilder ( cũng là người phát hiện ra ATR và hệ thống dừng và đảo chiều với Parabol SAR .
RSI cũng giúp xác định trạng thái mua quá mức/bán quá mức của thị trường để mua vào giá thấp và bán giá cao. Chỉ số dao động giữa 0 và 100. Nếu RSI tăng trên phạm vi 70, có nghĩa là cặp tiền tệ đang ở trong ngưỡng mua quá mức nghĩa là đã mua lỗ quá nhiều so với mức cân bằng của thị trường. Nếu RSI giảm xuống dưới đường 30 – cặp tiền tệ đang ở mức bán quá mức nghĩa là lượng bán ra quá nhiều làm giá giảm xuống thấp hơn so với giá cân bằng. Hơn nữa, với MACD, phân kỳ giữa RSI và giá có thể cảnh báo sự đảo chiều thị trường.
Chỉ số này có thể cũng được sử dụng suốt một xu hướng để xác định các mức để vào và ra khỏi thị trường. Trong trường hợp này, bạn nên giao dịch theo xu hướng, khi các chỉ số rời khỏi các mức có tính quyết định. Ví dụ, bạn có thể mua trong suốt xu hướng tăng khi RSI đạt trên 30. Trong suốt thời gian thị trường không biến động (sideway), bạn có thể sử dụng các tín hiệu RSI như là các tín hiệu mua/bán.
RSI.png

Question 24: Chỉ số định hướng trung bình (ADX)?

Chỉ số định hướng trung bình hay ADX, là chỉ số dự báo độ mạnh, yếu của xu hướng. Các nhà giao dịch theo trend thường dựa theo hướng đi của chỉ số để tìm ra xu hướng mạnh và các vị thế mở. Trong giao dịch, ADX giúp đánh giá sức mạnh của một xu hướng.
Chỉ số này được tính toán dựa trên mức trung bình động của sự giao động giá trong một khoảng thời gian nhất định.
Cách thiết lập chỉ số.
Bạn có thể thêm chỉ số ADX vào biểu đồ bằng cách nhấn “Insert” – “Indicators” – “Trend” và chọn “Average Directional Movement Index”.
Cách vận dụng chỉ số.
Trong MT4, chỉ số này gồm 3 đường:
– Chỉ số định hướng trung bình (ADX) (đường màu nâu dày) có giá trị giao động trong khoảng từ 0 đến 100. Chỉ số này không dùng để xác định sự tăng/ giảm mà được ứng dụng để đo độ mạnh của một xu hướng.
– Chỉ số định hướng dương (+DMI) (đường màu xanh lá cây) thể hiện sức mạnh của xu hướng tăng
– Chỉ số định hướng âm (-DMI) (đường màu đỏ) thể hiện sức mạnh của xu hướng giảm.
Đường ADX được sử dụng để xác định xem một tài sản có biến động xu hướng hay không. Xu hướng mạnh xuất hiện khi ADX ở trên mức 25, lúc này, chúng ta nên sử dụng chiến lược giao dịch theo xu hướng. Trái lại, khi ADX nằm dưới mức 25, ta nên tránh giao dịch theo xu hướng và chọn một chiến lược giao dịch khác phù hợp hơn. Trong giai đoạn này, giá thường có biểu hiệu đi ngang, chúng ta có thể dùng ADX để xác định sự phá vỡ của chu trình giao động ngang giá. Khi ADX tăng vượt mức 25, điều đó có nghĩa là giá đủ mạnh để tiếp tục theo hướng phá vỡ.Có nhiều cấp độ xu hướng ADX khác nhau. Bạn có thể tham khảo chúng trong bảng dưới đây:
Giá trị ADX
Độ Mạnh – Xu Hướng : 0-25
Xu Hướng Không Rõ Ràng hoặc Yếu : 25-50
Xu Hướng Mạnh : 50-75
Xu Hướng Rất Mạnh : 75-100
Xu Hướng Siêu Mạnh
Nói chung, khi đường ADX đi lên, độ mạnh của xu hướng cũng tăng, lúc này, thị trường di chuyển theo một xu hướng rõ ràng. Ngược  lại, đường ADX đi xuống báo hiệu độ mạnh của xu hướng giảm và hướng đi không rõ ràng của thị trường. Lưu ý rằng đường ADX giảm không có nghĩa là xu hướng đang đảo ngược. Điều này đơn giản thể hiện sự suy giảm của xu hướng hiện tại.
ADX.png
Ngoài ra, dựa vào chuỗi các đỉnh ADX, bạn sẽ nắm bắt được xung lực của xu hướng. Sự xuất hiện một loạt các đỉnh ADX trong chuỗi là dấu hiệu của sự tăng nhanh trong xung lực xu hướng. Điều này báo hiệu cho nhà giao dịch biết rằng họ có thể tiếp tục mở giao dịch theo trend để kiếm thêm lợi nhuận. Ngược lại, sự xuất hiện các đỉnh đáy ADX cho thấy sự giảm trong xung lực xu hướng. Lưu ý rằng mặc dù xung lực giảm, xu hướng vẫn có thể tiếp tục xảy ra. Tuy nhiên, trong trường hợp này, nhà giao dịch cần phải chú ý và chọn lọc hơn đối với các tín hiệu mới. Có thể là khôn ngoan khi lựa chọn thắt chặt điểm dừng cho các vị thế hiện tại hoặc xem xét trường hợp thu một phần lợi nhuận.
Những tín hiệu thường gặp trong ADX.
Đường +DMI và -DMI định hướng cho chuyển động. Nói chung, phe mua chiếm ưu thế hơn khi đường +DMI lớn hơn -DMI trong khi phe bán lại có lợi thế khi đường -DMI lớn hơn. Giao điểm của các đường +DMI và -DMI kết hợp với đường ADX tạo thành một hệ thống giao dịch.
Tín hiệu “Mua” xuất hiện khi đường +DMI vượt trên đường -DMI (đường ADX trên mức 25). Dừng lỗ thường được đặt ở mức thấp của tín hiệu trong ngày. Tín hiệu mua vẫn có hiệu lực ngay cả khi đường +DMI nằm dưới –DMI, miễn là giữ giá thấp.
Và ngược lại, tín hiệu “Bán” ra xảy ra khi đường -DMI vượt lên trên +DMI (đường ADX trên mức 25). Mức cao của tín hiệu trong ngày sẽ trở thành điểm dừng lỗ ban đầu.

Question 25: Ichimoku Kinko Hyo?

Ichimoku Kinko Hyo (IKH) hay đơn giản là Ichimoku, là một chỉ báo kỹ thuật rất hữu ích và nhiều thông tin. Tên của nó trong tiếng Nhật nghĩa là “thoáng nhìn vào biểu đồ ở trạng thái cân bằng”. Quan trọng là bạn sẽ học được mọi thứ mà bạn cần biết về trạng thái của thị trường chỉ với một lần nhìn vào biểu đồ có chứa chỉ báo này.
Chỉ báo Ichimoku thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng. Nó:
– đánh dấu hướng của xu thế chủ đạo;- cho thấy động lực và sức mạnh của một xu thế;- đưa ra các mức hỗ trợ và kháng cự đáng tin cậy;- cung cấp các tín hiệu giao dịch.Chỉ báo này ban đầu trông có vẻ đáng sợ, nhưng khi đã hiểu rõ thì bạn sẽ thấy nó khá đơn giản và cực kỳ có giá trị trong phân tích thị trường.
Ở bài hướng dẫn dưới đây, chúng tôi sẽ cho bạn biết về các yếu tố của Ichimoku và các tín hiệu mà chúng tạo ra, cũng như sẽ giải thích cách dùng công cụ kỹ thuật này để phân tích thị trường.
Hãy quan sát ví dụ về chỉ báo Ichimoku trên biểu đồ. Chúng ta có thể phân biệt được 3 lớp gồm quá khứ, hiện tại và tương lai.
2.png
Hãy bắt đầu với lớp có tên là “hiện tại” (present): đặc điểm của nó là có 2 đường Kijun và Tenkan; trong đó đường Kijun (đường cơ sở) là đường trung bình động có giai đoạn lớn hơn, do đó nó đo được mô men trung hạn và có trọng lượng lớn hơn đường Tenkan. Giá cả cắt ngang đường Tenkan thường xuyên hơn đường Kijun, và nếu giá cả cắt ngang đường Kiju thì nó báo hiệu về thay đổi trên thị trường.
Lớp “tương lai” (future) được thể hiện bởi Đám Mây Ichimoku, hình thành từ 2 đường trung bình động được dịch chuyển về phía trước. Nếu đường trung bình động có giai đoạn lớn hơn (đường Senkou Span B) thấp hơn đường trung bình động có giai đoạn nhỏ hơn (đường Senkou Span A), thì Đám Mây được coi là tăng giá và thường có màu sáng. Còn nếu đường Senkou Span B cao hơn đường Senkou Span A thì Đám Mây được coi là giảm giá và thường có màu sẫm hơn. Đám Mây Tăng Giá nghĩa là người mua chiếm lĩnh thị trường, còn Đám Mây Giảm Giá có nghĩa người bán đang nắm quyền kiểm soát. Bạn có thể thấy Đám Mây đổi màu theo từng thời điểm, qua đó phản ánh sự dịch chuyển sức mạnh từ tăng giá sang giảm giá và ngược lại. Độ rộng của Đám Mây cũng quan trọng: Đám Mây Giảm Giá càng rộng thì người bán càng mạnh. Để hiểu về sự cân bằng sức mạnh hiện tại của thị trường, hãy xem xét một phần của Đám Mây “ở tương lai”, tức là nằm bên phải của giá hiện tại. Còn về phần Đám Mây nằm thẳng hàng với giá hiện tại thì nó đóng vai trò là mức hỗ trợ và kháng cự đối với giá cả.
Ở lớp “quá khứ” (past) chỉ có duy nhất một đường tên là Chinkou Span. Không giống như các đường Ichimoku khác, đường này không phải là đường trung bình động mà đơn giản chỉ là một biểu đồ giá đã được dịch chuyển về phía sau một số giai đoạn nên nó đi chậm hơn thị trường. Các tương tác giữa đường này với bản thân biểu đồ giá sẽ đem lại gợi ý cho các trader.
Vì sao một số yếu tố của chỉ báo này lại được dịch chuyển đi tới và một số thì lại được đặt lùi lại? Thứ nhất, nếu cả 5 đường đều nằm trong cùng một khu vực thì biểu đồ giá sẽ rất khó đọc. Thứ hai, theo cách này, các yếu tố của chỉ báo Ichimoku sẽ tạo ra tín hiệu giao dịch. Nội dung hướng dẫn sau đây sẽ chỉ cho bạn cách để hiểu được các tín hiệu này.
Giao dịch với chỉ báo Ichimoku
Vị trí của các đường Ichimoku có thể đem lại cho các trader cái nhìn rõ nét về các xu thế hiện có. Khi thị trường đi ngang, các đường của chỉ báo này sẽ nằm ngang để cho giá cả dao động xung quanh chúng, Đám Mây mỏng và thường xuyên đổi màu.
Nếu giá cao hơn Đám Mây, đường Tenkan, đường Kijun và nếu Đám Mây Tăng Giá ổn định thì đây là xu thế tăng giá. Trường hợp này, đường Chinkou Span sẽ nằm trên giá.
Nếu giá thấp hơn Đám Mây, đường Tenkan và đường Kijun và nếu Đám Mây Giảm Giá ổn định thì đây là xu thế giảm giá. Trường hợp này, đường Chinkou Span sẽ nằm dưới giá.
Các đường Ichimoku tạo ra các tín hiệu giao dịch khi chúng cắt lẫn nhau và cắt giá, qua đó giải thích vì sao ở bảng dưới lại có nhiều tín hiệu khác nhau. Lưu ý rằng khi một xu thế mới bắt đầu thì tín hiệu từ các yếu tố khác nhau của chỉ báo này có xu thế xuất hiện cùng thời điểm và đều chỉ về một hướng.
Hãy cùng xem một ví dụ về cách thức mà chỉ báo Ichimoku đem lại tín hiệu giao dịch.
1 – Giá đã đi xuống dưới đường Kijun-sen và đây là tín hiệu giảm đầu tiên.
2 – Đường Tenkan-sen rơi xuống dưới đường Kijin-sen.
3 – Đường Chinkou Span cắt biểu đồ giá và đi về phía dưới.
4 – Giá đã phá vỡ ở dưới Đám Mây Ichimoku.
5 – Đám Mây chuyển từ tăng giá sang giảm giá.
Các tín hiệu từ 2 đến 4 đã xuất hiện cùng lúc và báo hiệu một xu thế giảm đang bắt đầu. Các tín hiệu này cho thấy cơ hội để mở giao dịch bán. Các đường của chỉ báo này sau đó đóng vai trò là mức kháng cự cho giá cả.
6 – Đường Chinkou Span phá vỡ theo hướng quay lại trên biểu đồ giá, do đó có thể kiếm lời từ một vị thế bán.
7 – Giá đã vượt lên trên đường Kijun-sen.
8 – Đường Tenkan-sen đã vượt lên trên đường Kijun-sen.
9 – Đám Mây Ichimoku giảm giá dày đặc đóng vai trò là mức kháng cự đối với giá, xong cuối cùng thì giá đã phá vỡ được.
10 – Đám Mây chuyển từ giảm giá sang tăng giá. Giá đã vượt lên trên Đám Mây. Có nhiều dấu hiệu chỉ ra một xu thế tăng đang dần xuất hiện, mặc dù nếu xét đến thực tế là đường Chinkou Span đã điều chỉnh theo biểu đồ giá thì cũng có thể xuất hiện một xu thế đi ngang trong một khoảng thời gian.

Question 34: Giao dịch ngắn hạn (Short-tetm Trading)?

Các phong cách sau đây có thể được đề cập đến giao dịch ngắn hạn:

  • Mở rộng quy mô – phương pháp này được coi là tích cực nhất. Scalpers kiếm được trên các biến động giá ngắn, thời gian của giao dịch dao động từ vài giây đến vài phút. Họ chủ yếu giao dịch trên các khung thời gian từ M1 đến M15 và thực hiện tới vài chục và thậm chí hàng trăm đơn hàng mỗi phiên giao dịch.
  • Giao dịch trong ngày – phương pháp này được sử dụng bởi các nhà giao dịch thích giao dịch trong vòng một ngày và giữ vị trí trong tối đa vài giờ. Nhà giao dịch hàng ngày chọn biểu đồ của khung thời gian từ M5 đến H1. Giao dịch trong ngày ít rủi ro và căng thẳng hơn so với quy mô. Lợi nhuận thường được cố định vào cuối ngày.
Để sử dụng giao dịch mở rộng và giao dịch trong ngày, cần có thời gian để dành trước máy tính cả ngày. Giao dịch ngắn hạn, như một quy luật, đòi hỏi sự chú ý tăng lên và khả năng chịu đựng căng thẳng cao.
Chiến lược ngoại hối ngắn hạn
1 – Hỗ trợ và kháng cự
Trước tiên, bạn cần xác định các mức hỗ trợ và kháng cự trên các khung thời gian cao hơn (M30-H1). Trong những khoảng thời gian như vậy, mức hỗ trợ hoặc kháng cự đáng kể được hình thành. Do đó, bạn nên xác định mức độ đầu tiên. Sau đó, cần phải chuyển sang các khung thời gian thấp hơn (M5-M15). Giao dịch được thực hiện hoặc trên sự phá vỡ của các cấp độ này hoặc trên sự phục hồi từ chúng.
Sự cố của kênh, đường kháng hoặc đường hỗ trợ là một lựa chọn tốt về tín hiệu giao dịch. Rất hữu ích khi tuân thủ chiến lược này, đặc biệt đối với các nhà giao dịch mới bắt đầu giao dịch.
2 – Trung bình di chuyển
Di chuyển trung bình là một trong những chỉ số kỹ thuật được sử dụng thường xuyên trong thị trường Forex. MA là các chỉ số giúp dự báo hướng di chuyển của giá, cũng như xác định các mức hỗ trợ và kháng cự động. Đường trung bình được đề cập đến các chỉ báo xu hướng: nếu giá cao hơn MA, giá theo xu hướng tăng và ngược lại.
Trung bình di chuyển đơn giản (SMA) và Trung bình di chuyển theo hàm mũ (EMA) là các loại MA chính. SMA được hình thành bằng cách tính giá trung bình trong một khoảng thời gian nhất định. Nó cho phép các nhà giao dịch xác nhận xu hướng. So với Trung bình di động, EMA có hiệu ứng độ trễ nhỏ hơn và cho thấy xu hướng nhiều khả năng hơn.
Để giao dịch theo xu hướng ngắn hạn, nhóm JustForex khuyên bạn nên sử dụng các đường cong ngắn. Các nhà giao dịch ngoại hối thường sử dụng một hệ thống giao nhau trung bình di chuyển để tham gia giao dịch. Nó được hình thành với MA chậm và MA nhanh. Khi MA chậm phá vỡ trên mức dài, giá có thể sẽ đảo ngược và tăng.
Các chuyên gia cũng khuyên bạn nên sử dụng đường trung bình động khi có xu hướng rõ rệt trên thị trường.
3 – Di chuyển phân kỳ hội tụ trung bình (MACD)
Chỉ báo MACD là một bộ dao động cho phép các nhà giao dịch xác định xu hướng và tìm kiếm các tín hiệu. Hai đường trung bình động và biểu đồ tạo thành nó. MACD tính toán sự khác biệt giữa các đường trung bình di chuyển nhanh và chậm.
Nếu biểu đồ vượt qua mức 0, cần xem xét tín hiệu để tham gia thị trường. Chỉ báo MACD đưa ra tín hiệu bán khi vượt qua mức 0 từ trên xuống dưới.
4 – Mô hình nến
Các thương nhân tìm kiếm các mẫu hình nến đảo chiều và tham gia vào thị trường theo hướng được chỉ định bởi một mẫu hình nến cụ thể. Tín hiệu xuất hiện khi giá vượt qua mức của mô hình nến. Mỗi giao dịch nên được bảo vệ bằng lệnh dừng lỗ. Các phân tích kỹ thuật và mô hình hành động giá sau đây là phổ biến nhất trong số các nhà giao dịch: Tam giác, cờ, cờ hiệu, Double Top / bottom, Inside Bar, Inside Bar, Pin Bar, và các loại khác.

Question 26: Chỉ số dao động ngẫu nhiên (Stochastic Oscillator)?

Chỉ báo Stochastic Oscillator là một loại chỉ báo dao động trong Phân tích kỹ thuật thị trường forex và chứng khoán, có giá trị từ 0 đến 100. Ý tưởng của chỉ báo này là so sánh giá đóng cửa với một vùng giá trong một giai đoạn nhất định. Chỉ báo Stochastic Oscillator gồm 2 đường: đường chính được gọi là %K; đường còn lại %D như diễn giải dưới đây:
Công thức tính chỉ báo Stochastic Oscillator:
% K = 100 x [(Close – Lowest Low (n))/ (Highest High (n) – Lowest Low (n)]
%D = SMA (%K, n), tức là lấy trung bình động của đường %K trong n giai đoạn
Trong đó:
  • %K là đường Stochastic nhanh, thường được biểu thị bằng đường có màu xanh liền trên đồ thị MT4
  • %D là đường Stochastic chậm, thường được biểu thị bằng đường có màu đỏ đứt đoạn trên đồ thị MT4
  • Cách lấy giá của %D: Exponential, Simple, Smoothed, hoặc Weighted. Thông thường là lấy theo Simple
  • CLOSE – giá đóng cửa ngày hôm nay;
  • n – số giai đoạn dùng để tính toán
  • SMA – Simple Moving Average.
Cách sử dụng chỉ báo Stochastic
·     Đặt lệnh mua khi chỉ báo Stochastics (cả đường %K và đường %D) giảm xuống dưới một mức nhất định (ví dụ, 20) và đổi chiều  sau đó, vượt trên mức cũ. Đặt lệnh bán khi chỉ báo Stochastic vượt qua một mức nhất định (ví dụ, 80) và sau đó lại tụt xuống dưới mức cũ;
·        Đặt lệnh mua khi đường %K vượt trên đường %D và bán khi đường %K nằm dưới đường %D;
·    Tìm tín hiệu phân kỳ: Khi giá đang có chiều hướng giảm (có các đáy sau thấp hơn đáy trước), nhưng các đáy của đường Stochastic Oscillator có dấu hiệu đáy sau cao hơn đáy trước, mà các đáy này đều nằm dưới ngưỡng giao động 20 thì đó là dấu hiệu cho thấy giá chuẩn bị đảo chiều đi lên.
Ngược lại, khi giá đang có chiều hướng tăng (tức là có các đáy sau cao hơn đáy trước), nhưng các đáy của đường Stochastic Osillator lại có đáy sau thấp hơn đáy trước và các đáy này đều nằm trên ngưỡng giao động 80 thì đó là tín hiệu cho thấy giá sắp có xu hướng đảo chiều đi xuống.

Question 27: Chỉ báo Biên độ Thực tế Trung bình (ATR)?

Biên Độ Thực Tế Trung Bình (ATR) là một chỉ báo về độ biến động của thị trường. Nói cách khác, nó giúp xác định quy mô trung bình của vùng giao dịch hàng ngày. Chỉ báo ATR tăng lên khi giao dịch biến động nhiều hơn (các thanh giá sẽ dài) và giảm xuống ở các giai đoạn có ít biến động (các thanh giá sẽ ngắn). Hãy dùng ATR để xác định vị trí tốt nhất để đặt các lệnh Dừng.
Diễn giải:
Chỉ báo này có giá trị càng cao thì xác suất thay đổi xu hướng cũng càng lớn; ngược lại, chỉ báo này có giá trị càng thấp thì chuyển động của xu thế càng yếu.
Khi thị trường biến động thì nên đặt cắt lỗ rộng hơn để tránh bị dừng giao dịch đột ngột (stopped out) bởi những nhiễu động thị trường ngẫu nhiên. Khi biến động ở mức thấp thì có thể đặt cắt lỗ hẹp hơn. Nên đặt cắt lỗ bằng 2-4 lần giá trị của ATR. Còn với lệnh cắt lỗ dưới (trailing stop) thì có thể đặt chúng ở khoảng cách 30%, 50% hoặc hơn so với giá trị ATR. Khi đang giao dịch ở một số điểm phá vỡ, bạn hãy đặt lệnh tham gia thị trường ở mức 20% ATR để giảm bớt rủi ro gặp phải hiện tượng phá vỡ giả.
Có thể dùng chỉ báo này để lọc xu thế. Để làm thế, bạn cần dùng một đường trung tâm. Chỉ báo này không có một đường trung tâm nào cụ thể nên đường này được ước tính bằng mắt thường. Bạn cũng có thể chọn cách dùng một đường trung bình động có chu kỳ lớn. Khi chỉ báo này ở dưới đường trung bình động thì thị trường ổn định, còn khi ATR vượt qua đường trung bình động thì bắt đầu một xu hướng.
Để xác nhận được xu hướng thì cần triển khai chỉ báo này trên nhiều khung thời gian. Nếu hình ảnh là như nhau và ATR vượt qua đường trung bình động của mình ở khung thời gian nhỏ hơn thì thị trường phục hồi.

Question 28: Hình thái Biểu đồ?

a.Đầu và vai
Mô hình đầu và vai là một mô hình dễ phát hiện nhất, và thỉnh thoảng sẽ xuất hiện tại giai đoạn cuối của một xu hướng tăng.
Mô hình có thể được hình thành trong một xu hướng tăng, khi giá tăng rồi giảm xuống một mức nào đó, hình thành nên một đỉnh gọi là vai trái. Sau đó giá có thể tăng trở lại và tạo thành một đỉnh cao hơn đỉnh trước, và có thể lại giảm lại xuống mức hỗ trợ của đỉnh đầu tiên. Đỉnh mới được gọi là đầu, và mức hỗ trợ đang hình thành được gọi là đường cổ. Nếu mô hình được hình thành đầy đủ, giá sẽ lại tăng lên từ mức hỗ trợ và tạo thành một đỉnh thấp hơn, gọi là vai phải.
b.Khi nào thì bạn nên cân nhắc tham gia thị trường?
Một khu vực tiềm năng để vào lệnh là khi đường cổ bị phá vỡ có xác nhận – nếu nến đóng dưới đường cổ, bạn có thể xem xét vào lệnh ở nến tiếp theo, khi nó xuống thấp hơn mức thấp của nến trước. Một số trader thường đợi khi đường cổ bị thách thức (khi giá phá vỡ đường cổ), và nếu điều này xảy ra thì giá có thể trở lại để thách thức đường cổ một lần nữa.
Nếu giá không thể phá vỡ đường cổ theo hướng đi lên, nhưng lại có một đỉnh thấp hơn hình thành thì giá có thể sẽ giảm sâu hơn. Tuy vậy việc thách thức không phải lúc nào cũng xảy ra, có những lúc giá đi luôn một mạch mà không quay trở lại thách thức. Do vậy bạn cần kiểm nghiệm chiến lược này trước khi sử dụng nó.
Mức lợi nhuận mục tiêu thường được lấy từ đầu đến đường cổ – độ dài này thường là khoảng giá có thể di chuyển theo hướng có lợi cho bạn.  
Bạn cũng có thể gặp mô hình đầu và vai ngược, khi nó xuất hiện ở đáy của một xu hướng giảm. Đầu và vai ngược được tạo thành bởi 1 đáy, tiếp theo là 1 đáy thấp hơn, và cuối cùng là 1 đáy cao hơn. Để vào lệnh với mô hình này, bạn phải đợi một sự phá vỡ có xác nhận đối với đường cổ, hoặc đợi khi đường cổ bị thách thức.
 
c.Đỉnh kép
Mô hình đỉnh kép có thể xuất hiện ở đỉnh của một xu hướng tăng. Đây là một mô hình đảo chiều giảm, được hình thành bởi một đỉnh, ngay sau đó là một đỉnh khác với mức giá bằng hoặc gần bằng đỉnh trước.  Đường cổ được hình thành khi giá tạo một mức hỗ trợ, và mô hình hoàn thành khi giá phá vỡ qua mức hỗ trợ, hay đường cổ.
Bạn có thể vào lệnh khi đường cổ bị phá vỡ, hoặc chờ cho việc thách thức đường cổ bị thất bại – khi hình thành một đáy thấp hơn, cho bạn thêm sự xác nhận về việc giá có thể đi xuống.
d.Đáy kép
Ngược với đỉnh kép là mô hình đáy kép, có thể xuất hiện ở đáy của một xu hướng giảm và 2 đáy được hình thành ở cùng hay gần cùng một mức giá. Đây là mô hình đảo chiều xu hướng tăng. Bạn có thể vào lệnh khi giá phá vỡ đường cổ, hoặc đợi cho đến khi việc thách thức đường cổ thất bại – hình thành một đáy cao hơn và cho bạn thêm sự xác nhận về việc giá có thể tăng.
 
Cờ
Mô hình cờ là một mô hình tiếp diễn và có thể xuất hiện ở cả xu hướng tăng hoặc giảm. Giá không thể tăng liên tục hoặc giảm liên tục – nó cần phải được nghỉ, và bạn sẽ thấy giá thường thoái lui, trước khi tiếp tục với xu hướng của nó.
Trong một cờ tăng, bạn sẽ thấy giá tăng trước khi thoái lui. Nếu bạn vẽ 2 đường song song ở trên và dưới khu vực giá thoái lui, bạn sẽ có hình một chiếc cờ. Giá vào lệnh sẽ là khu vực phá vỡ của đường đỉnh cờ, hoặc bạn có thể đợi đến khi đường đỉnh cờ bị thách thức, hình thành một đáy cao hơn. Đáy cao hơn này giúp tăng khả năng giao dịch thành công. Mức lợi nhuận mục tiêu được xác định bằng cách đo xu hướng tăng từ đỉnh đến đáy của mô hình.
Biểu đồ dưới đây cho thấy sự tiếp diễn của một xu hướng tăng khi có mô hình cờ. Như bạn thấy, giá củng cố bên trong mô hình cờ trước khi phá vỡ ra ngoài.
Có rất nhiều mô hình khác mà bạn có thể gặp trên biểu đồ, tuy nhiên các mô hình ở đây đã có thể giúp bạn có một khởi đầu tốt

Question 33: Các kiến thức căn bản của lý thuyết sóng Ellicott?

Bạn có thể đã nghe một cái gì đó về sóng Elliott hoặc thậm chí nhìn thấy số lượng sóng. Đó là bởi vì ngày nay phân tích sóng Elliott trở thành một trong những cách tiếp cận phổ biến nhất của dự báo thị trường Forex. Tại sao? Nguyên lý sóng Elliott là công cụ duy nhất theo kinh nghiệm của chúng tôi, có thể sắp xếp chuyển động giá trên mọi khung thời gian từ các ký tự hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm đến các khoảng thời gian trong một phút. Ví dụ: bạn có thể giao dịch trên các biểu đồ trong ngày, nhưng đồng thời, bạn cũng có một bức tranh lớn hơn. Nói một cách đơn giản, sóng Elliott là DNA của thị trường. Trong các bài viết sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn thông qua Nguyên lý sóng Elliott.

Ai là tác giả?

Chúng ta nên nói nhiều lời cảm ơn đến Ralph Nelson Elliott (1871 – 1948), một kế toán viên và nhà kinh tế. Năm 1938, ông xuất bản cuốn ‘Nguyên lý sóng’ và cuốn sách thứ hai ‘Luật tự nhiên – Bí mật của vũ trụ’ được in năm 1946. Elliott đã mô tả các mô hình lặp đi lặp lại trên thị trường theo các quy tắc rất rõ ràng.
Chúng ta cũng phải cảm ơn Robert R. Prechter Jr. và AJ Frost cho cuốn sách ‘Nguyên tắc sóng Elliott: Chìa khóa cho hành vi thị trường’, mà ngày nay là nguồn chính của các quy tắc và hướng dẫn. Và hơn nữa, vào năm 2006, một cuốn sách tuyệt vời khác đã được xuất bản – ‘Mã Elliott’ của DV Vozny. Thật không may cho nhiều độc giả trên khắp thế giới, cuốn sách này bằng tiếng Nga.
LEGO của thị trường
Có hai điều chính trong Nguyên tắc Sóng Elliott: xung động (biến động giá năm sóng) và điều chỉnh (biến động giá ba sóng). Chúng ta sẽ trở lại vấn đề này trong các bài viết tiếp theo, vì vậy bạn sẽ thấy rằng chỉ có một khối LEGO chính, đó là một xung lực. Nhưng bây giờ, hãy tập trung vào hai cái này.
Hãy nhìn vào biểu đồ dưới đây. Bạn có thể thấy sự suy giảm 5 sóng – đó là sóng xung (có một số trường hợp chúng ta có thể điều chỉnh 5 sóng, nhưng tôi sẽ mô tả nó sau). Ngoài ra, có một bước tiến 3 sóng, mà chúng ta có thể xem xét điều chỉnh. Tốt thôi, chúng ta vừa tìm thấy một sự thúc đẩy và một sự điều chỉnh, vì vậy đã đến lúc để xem một bức tranh lớn hơn một chút.
 
Biểu đồ tiếp theo chỉ là số sóng thực mà tôi đã đăng trong phân tích của mình. Sự suy giảm có khả năng trong làn sóng thứ ba của một xung lực giảm giá, trong khi sự phục hồi đi lên là làn sóng thứ tư của nó.
Vì vậy, chúng ta có thể đi đến kết luận sau: không có sóng, có thể tách rời khỏi các sóng khác. Nguyên lý sóng Elliot giống như một con búp bê làm tổ của Nga (Matryoshka). Mỗi sóng là một phần của sóng khác, nhưng mỗi sóng bao gồm các sóng nhỏ hơn. Câu chuyện này xảy ra từ khung thời gian cao hơn đến thấp hơn.
Và điều này làm cho Nguyên lý sóng Elliott khác với các kỹ thuật phân tích thị trường khác. Phần lớn các phương pháp phân tích kỹ thuật tập trung vào các mẫu và tín hiệu, nằm cách xa nhau. Sức mạnh của EWP là khả năng nhìn thấy bức tranh lớn hơn, không chỉ là một thiết lập riêng lẻ.
Cơ hội tư duy
Bạn có thể nghe nói rằng nếu bạn sử dụng EWP trong giao dịch, bạn sẽ bắt gặp nhiều hơn một số sóng có thể có. Thông thường bạn có một vài tình huống có thể xảy ra, đôi khi trái ngược nhau. Đây là điều thú vị nhất về EWP vì nó giống như chơi cờ.

Question 32: Giao dịch phân kỳ?

Thương nhân gọi các kịch bản này là phân kỳ. Sự phân kỳ diễn ra khi các chỉ số tạo ra mức cao khác nhau hoặc mức thấp khác nhau. Cụ thể, mức cao hơn về giá và mức cao thấp hơn cho chỉ báo kỹ thuật tạo thành phân kỳ giao dịch. Vì vậy, mức cao thấp hơn về giá và mức cao hơn cho các chỉ số kỹ thuật. Trong khi đó,

Đây có thể là một thách thức cần nhớ lúc đầu để có thể dễ dàng nhóm các phân kỳ giao dịch này thành hai loại chính: thông thường và ẩn. Một sự phân kỳ thường xuyên cho thấy một sự đảo ngược trong hành động giá. Trong một xu hướng tăng, giá thường tạo ra mức cao cao hơn nhưng một khi chỉ báo kỹ thuật cho thấy mức cao thấp hơn, điều đó có thể có nghĩa là xu hướng sắp quay đầu.

Trong một xu hướng giảm, giá thường tạo ra mức thấp thấp hơn nhưng một khi chỉ báo kỹ thuật rút ra mức thấp cao hơn, đó có thể là dấu hiệu cho thấy xu hướng gần như đã kết thúc.

Các phân kỳ có xu hướng hoạt động tốt hơn trong các khung thời gian dài hơn so với các phân đoạn ngắn hạn, vì các xu hướng được hiển thị rõ hơn trên các biểu đồ đó. Bên cạnh đó, cũng có một số yêu cầu phải được thực hiện trước khi giao dịch một phân kỳ hợp lệ. Đối với một, các mức cao và thấp liên tiếp phải được kết nối. Bạn cũng phải đảm bảo rằng mức cao hoặc mức thấp trên giá được căn chỉnh theo chiều dọc với mức cao hoặc mức thấp trong chỉ báo kỹ thuật.

Question 31: Mẫu hình giá Harmonic?

Đây là một trong những chủ đề khó hơn, nhưng nếu bạn đủ kiên trì để học loại phân tích này, kết quả sẽ trả cho nỗ lực. Mục đích của phương pháp này là nhận ra các cấu trúc thị trường cụ thể được gọi là mô hình điều hòa của người Hồi giáo và tạo ra các ý tưởng thương mại với sự giúp đỡ của họ.  

Các mẫu hài hòa được phát hiện bởi HM Gartley vào năm 1932. Sau đó, lý thuyết này được phát triển bởi Larry Pesavento, người đã viết một cuốn sách Tỷ lệ Fibonacci với Nhận dạng mẫu.
Các mẫu điều hòa tương tự như các mẫu biểu đồ như Head Head và vai, theo nghĩa là chúng dựa trên một hình dạng cụ thể của hành động giá. Tuy nhiên, các mẫu điều hòa có một cái gì đó đặc biệt về chúng: chúng dựa trên việc sử dụng các công cụ Fibonacci (rút lại và mở rộng). Sự kết hợp như vậy cho phép các mô hình này tạo ra tín hiệu thương mại chính xác và đáng tin cậy. Ý tưởng chính là xác định các mức độ mà xu hướng chung sẽ tiếp tục sau khi điều chỉnh cũng như các mục tiêu của xu hướng này.
Có nhiều mô hình điều hòa khác nhau: ABCD, Butterfly, Gartley, Shark, Crab, Bat, v.v … Những mô hình này có thể là tăng hoặc giảm. Nhiều mẫu có thể trông khá giống nhau nhưng có một số điểm khác biệt. Nghệ thuật giao dịch hài hòa là khả năng phân biệt giữa các mẫu này. Phân tích kỹ thuật giả định rằng lịch sử lặp lại chính nó. Kết quả là, ý tưởng là những mô hình này sẽ xảy ra trong tương lai và sẽ có tác dụng tương tự như trong quá khứ.
Dưới đây bạn sẽ tìm thấy các sơ đồ của các mẫu hài hòa khác nhau. Chúng tôi sẽ giải thích làm thế nào để giao dịch từng mẫu trong các bài viết tiếp theo.
Các số được sử dụng trong các mẫu điều hòa có nguồn gốc trực tiếp hoặc gián tiếp từ các tỷ lệ 0,618 và 1,618 của chuỗi Fibonacci. Những số dẫn xuất này bao gồm 0,786, 0,886, 1,13 và 1,27. Ngoài ra còn có nhiều số miễn phí: 0,382, 0,50, 0,707, 1,41, 2.0, 2,24, 2.618, 3.14 và 3.618. Những con số này xác nhận các mẫu hài hòa và xác định các khu vực thay đổi tiềm năng trong giá cả.
Để đạt được kết quả tích cực bằng cách sử dụng các mẫu hài hòa, bạn sẽ cần:
– Hãy nhớ những mẫu hài hòa khác nhau trông như thế nào.
– Nhận biết các mẫu này trên biểu đồ giá.
– Sử dụng các công cụ Fibonacci chính xác.
– Biết cách tìm các mục tiêu của các mẫu hài hòa.

Question 30: Điểm Pivot là gì??

Điểm xoay là một chỉ báo phân tích kỹ thuật được sử dụng để xác định xu hướng chung của thị trường trong các khung thời gian khác nhau. Điểm xoay đơn giản là mức trung bình của giá cao, thấp và đóng cửa của các ngày giao dịch trước đó. Giá giao dịch trên điểm xoay được cho là xu hướng tăng giá đang diễn ra, trong khi giá ở dưới điểm xoay cho thấy tâm lý giảm giá.

Việc phân tích điểm xoay (Pivot Points) thường được sử dụng cùng với việc tính toán các mức hỗ trợ và kháng cự, tương tự như phân tích đường xu hướng. Trong phân tích điểm xoay, các mức hỗ trợ và kháng cự đầu tiên được tính bằng cách sử dụng độ rộng của phạm vi giao dịch giữa điểm xoay và giá cao hoặc thấp của ngày hôm trước. Các mức hỗ trợ và kháng cự thứ hai được tính bằng cách sử dụng toàn bộ chiều rộng giữa giá cao và thấp của ngày hôm trước.
 
Các mức điểm xoay bao gồm: một điểm xoay, hai mức kháng cự cao hơn được gọi là R1 và R2 và hai điểm xoay hỗ trợ thấp hơn được gọi là S1 và S2. Dữ liệu từ phạm vi giao dịch của ngày trước được sử dụng để xác định năm mức điểm xoay
 
Sử dụng điểm xoay trong giao dịch
 
Điểm xoay là một chỉ báo kỹ thuật được sử dụng bởi các nhà giao dịch ngoại hối để giúp xác định các vùng hỗ trợ và kháng cự tiềm năng.
 
Điểm xoay là các chỉ báo trong ngày thường được sử dụng để giao dịch các hợp đồng tương lai, hàng hóa, hàng hóa và cổ phiếu.
 
Điểm xoay có thể cực kỳ hữu ích trong ngoại hối vì nhiều cặp tiền tệ thường dao động giữa các cấp này. Hầu hết thời gian, giá dao động giữa R1 và S1.
 
Các nhà giao dịch cũng thường kết hợp các điểm xoay với các chỉ báo xu khác. Điểm xoay thường trùng lặp hoặc hội tụ với MA50 hoặc MA200 sẽ trở thành mức hỗ trợ hoặc mức kháng cự mạnh hơn.
 
Điểm Pivot có thể được sử dụng bởi các nhà giao dịch phạm vi, đột phá và xu hướng.
  • Các nhà giao dịch ngoại hối giới hạn phạm vi sẽ vào lệnh BUY gần các mức hỗ trợ đã xác định và vào lệnh SELL khi giá gần các mức kháng cự.
  • Điểm xoay cũng cho phép các nhà giao dịch ngoại hối đột phá xác định các mức chính cần được phá vỡ để vào lệnh.
  • Các nhà giao dịch ngoại hối theo xu hướng sử dụng các điểm xoay để xác định mức tăng hoặc giảm của một cặp tiền tệ.
 
Dưới đây là một ví dụ về các điểm xoay được vẽ trên biểu đồ EUR / USD trong 1 giờ:
 
Như bạn có thể thấy ở đây, các mức hỗ trợ và kháng cự ngang được vẽ trên biểu đồ. Ý nghĩa của những từ viết tắt trên biểu đồ như sau:
  • PP là viết tắt của Pivot Point.
  • S là viết tắt của Hỗ trợ.
  • R là viết tắt của Kháng cự.

Question 29: Chỉ báo Leading và Chỉ báo Lagging?

Trong Forex có hai loại chỉ báo: chỉ báo nhanh (leading indicator) và chỉ báo chậm (lagging indicator).

Chỉ báo nhanh cho những tín hiệu trước khi xu hướng mới hoặc xu hướng đảo chiều xảy ra.
Ngược lại, những chỉ báo chậm đưa ra các tín hiệu sau khi xu hướng đã hình thành.
Đọc đến đây, bạn sẽ nghĩ “vậy nếu tin vào chỉ báo chậm, mình sẽ “lỡ thuyền mất!”  Như vậy, chỉ báo nhanh mới chính là công cụ giúp bạn làm giàu. Vì các nhà giao dịch thường chỉ kiếm được tiền khi xu hướng vừa mới bắt đầu. Đúng! Nhưng chưa đủ! Chỉ báo nhanh sẽ giúp bạn “thâu tóm” mọi xu hướng khi chúng bắt đúng toàn bộ tín hiệu. Điều không tưởng này không bao giờ xảy ra.
Khi sử dụng chỉ báo nhanh bạn sẽ gặp rất nhiều tín hiệu sai.
Đây cũng là nhược điểm của công cụ này, chúng xưa nay vẫn nổi tiếng luôn đưa ra những tín hiệu ảo, không có thật, để “đánh lừa” bạn.
Và để hạn chế việc bị nhiễu loạn, dẫn đến quyết định sai lầm, bạn cần sử dụng thêm một công cụ khác nữa chính là chỉ báo chậm (lagging indicator).
Chỉ báo chậm chỉ đưa ra tín hiệu sau khi giá đã định hình xu hướng một cách rõ ràng. Tuy nhiên, chính điểm này lại khiến bạn bỏ lỡ một số điểm vào đẹp hay những cơ hội tốt để thu về lợi nhuận tối đa.
Như vậy, chỉ báo kỹ thuật có hai loại gồm:
Loại 1. Chỉ báo nhanh hay còn gọi là oscillator (chỉ báo dao động)
Loại 2. Chỉ báo chậm, chỉ báo đi theo xu hướng (trend-following), hay chỉ báo động lượng (momentum indicator)
Cả hai chỉ báo này đều hỗ trợ cho nhau, nhưng đôi khi chúng lại đối lập nhau.
Chúng tôi không thể nói bạn nên dùng chỉ báo nào hay kết hợp cả hai với nhau. Điều đó phụ thuộc vào bạn. Nhưng một điều chắc chắn, bạn cần hiểu rõ ưu nhược từng loại, để đưa ra quyết định cho riêng mình.
Công cụ chỉ báo nhanh (leading indicator) hay chỉ báo dao động (Oscillator)
Chỉ báo dao động (Oscillator) là công cụ phân tích dữ liệu dao động lên xuống giữa 2 cực. Nói cách khác, chúng luôn luôn rơi vào một khoảng nào đó nằm giữa cực A và B.
Tất nhiên, chỉ báo dao động (oscillator) cũng đưa ra  những tín hiệu về “mua” hoặc “bán”. Nhưng khi oscillator không rõ điểm kết thúc của chu kỳ mua hoặc bán, chúng sẽ không thể đưa ra tín hiệu rõ ràng.
Stochastics, Parabolic SAR và RSI đều là các chỉ báo dao động (oscillator). Mỗi một loại chỉ báo này được thiết kế để đưa ra những tín hiệu đảo chiều, khi các xu hướng trước đó kết thúc và giá bắt đầu chuyển đổi xu thế.
Hãy xem một vài ví dụ cụ thể.
Chúng tôi đã bật cả 3 loại chỉ báo oscillator trong khung biểu đồ ngày D1 của cặp tiền GBP/USD, như dưới đây:
Những chỉ báo Stochastic, Parabolic SAR và RSI đã có trong các bài học trước. Bạn có thể tìm để đọc lại, nếu chưa thực sự nắm rõ.
Nhìn vào biểu đồ, bạn thấy cả 3 chỉ báo đều cho những tín hiệu mua vào cuối tháng 12. Nếu bạn giao dịch trong giai đoạn này, chắc chắn bạn kiếm được khoảng 400 điểm lời (pip).
Trong 3 tuần tháng 1, cả 3 đều cho tín hiệu bán. Để rồi trong suốt 3 tháng tiếp theo, giá giảm mạnh, nếu bạn bán (short) theo các tín hiệu trên bạn có thể kiếm được kha khá pip. Tới trung tuần tháng 4, 3 chỉ báo oscillator lại tiếp tục đưa ra những dấu hiệu bán, sau khi giá tiếp tục tăng mạnh.
Tương tự, chúng ta sẽ xem thêm ví dụ về chỉ báo oscillator, nhưng để bạn hiểu chúng thực sự không hoàn hảo như bạn nghĩ.
Với biểu đồ bên dưới, bạn có thể nhìn thấy các chỉ báo cho những tín hiệu ngược nhau.
Nếu chỉ báo PSAR cho tín hiệu bán, thì Stoch lại cho bạn tín hiệu mua. Vậy tín hiệu nào mới đúng? Trong khi đó, chỉ báo RSI dường như lại không đưa ra bất cứ tín hiệu mua và bán nào.
Nhìn biểu đồ trên, bạn dễ dàng nhận ra có quá nhiều tín hiệu sai xuất hiện.
Trong suốt hai tuần tháng Tư, cả Stoch và RSI đều đưa ra những tín hiệu bán trong khi đó PSAR lại không có bất kỳ tín hiệu nào hết. Giá tiếp tục tăng mạnh và bạn có thể thua lỗ nếu bán ngay lập tức.
Tới giữa tháng Năm, bạn tiếp tiếp tục thua lỗ nếu bạn theo các tín hiệu mua từ Stoch và RSI, cũng như bỏ qua những tín hiệu bán từ PSAR.
Tại sao chúng lại đưa ra những tín hiệu trái ngược nhau?
Đó là do mỗi loại đều có một công thức tính toán khác nhau. Stochastic dựa vào vùng giá từ cao đến thấp của một mốc thời gian (trong biểu đồ trên là khung tính theo giờ) và không quan tâm đến sự thay đổi từ thời điểm này đến thời điểm kế tiếp.
Trong khi đó, RSI lại sử dụng công thức tính dựa trên sự thay đổi của giá đóng của kỳ này tới giá đóng cửa kỳ kế tiếp.
Còn PSAR lại có một công thức tính toán của riêng nó.
Chính vì thế, chúng đã tạo ra sự xung đột tín hiệu, và trong mỗi chuyển động giá cụ thể sẽ đưa ra những kết quả ngược nhau.
Dù đã hiểu vì sao những chỉ báo nhanh có thể gây ra sai lầm, nhưng chúng ta không có cách nào để tránh được cả.
Nếu bạn nhận được nhiều tín hiệu ngược nhau, tốt nhất đừng nên làm gì. Hãy ngồi im chờ đợi. Và đừng giao dịch, nếu biểu đồ không thỏa mãn các yêu cầu bạn đặt ra! Chỉ giao dịch khi có tín hiệu rõ ràng hay đồ thị đáp ứng toàn bộ những tiêu chuẩn chính bạn.
Thế còn các chỉ báo chậm, hay chỉ báo động lượng (momentum indicator) thì sao?
Các công cụ như MACD và đường trung bình động (MA), chính là những chỉ báo giúp bạn xác định xu hướng, ngay khi chúng được thiết lập, tất nhiên sẽ có đôi chút chậm trễ. Nhưng chúng ít mắc sai lầm hơn các chỉ báo nhanh.
Trong biểu đồ ngày trên đây của cặp GBP/USD, đường màu xanh biểu thị cho EMA 10, đường màu đỏ là EMA 20, đường còn lại là MACD. Vào ngày 15/10, EMA 10 giao cắt với EMA 20 báo hiệu cho việc tăng giá (bullish). Tương tự, đường MACD cũng giao cắt bắt chéo, cho tín hiệu mua vào. Nếu bạn đặt lệnh mua, những ngày uptrend (xu hướng tăng giá) tiếp theo, chắc chắn sẽ làm bạn phấn khích.
Tiếp sau đó, cả hai đường MA lẫn MACD đều cho tín hiệu bán ra. Với xu hướng giảm sâu như thế này, nếu bạn bán (short), bạn sẽ kiếm được lợi nhuận khổng lồ.
Bây giờ, cùng xem biểu đồ khác để bạn hiểu thêm rằng những dấu hiệu bắt chéo này, đôi khi, vẫn cho những tín hiệu sai. Chúng tôi gọi đó là “tín hiệu giả mạo”.
Vào ngày 15/3, chỉ báo MACD đã có sự giao cắt thể hiện thị trường sắp sửa tăng, trong khi đường trung bình động lại không đưa ra tín hiệu nào. Nếu bạn giao dịch với những tín hiệu mua từ MACD, chắc chắn bạn sẽ thua lỗ.
Tương tự, tín hiệu mua của MACD vào cuối tháng 5 không hề trùng với tín hiệu từ EMA đưa ra. Nếu bạn đặt lệnh mua vào (long) ở đó (điểm khoanh trên biểu đồ), bạn có thể thua lỗ nặng.
Tổng kết: Chỉ báo nhanh và chỉ báo chậm
Sau đây, chúng tôi tóm lược những điều bạn cần nhớ về bài học này.
Trong forex có hai loại chỉ báo gồm: chỉ báo nhanh (leading) và chỉ báo chậm (lagging).
Chỉ báo nhanh cho những tín hiệu trước khi xu hướng mới hoặc xu hướng đảo chiều xảy ra.
Chỉ báo chậm hoặc chỉ báo động lượng chỉ cung cấp tín hiệu sau khi xu hướng hình thành.

Còn bạn cần trợ giúp về điều gì? Hãy để lại thông tin theo form, “Chuyên gia” hàng đầu về forex của BACSIFOREX sẽ giúp bạn..

Chúng tôi có thể giúp gì bạn?